diff --git a/src/intl/vi/glossary-tooltip.json b/src/intl/vi/glossary-tooltip.json new file mode 100644 index 00000000000..62ab3ce458f --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/glossary-tooltip.json @@ -0,0 +1,164 @@ +{ + "51%-attack-term": "tấn công 51%", + "51%-attack-definition": "Một loại tấn công mà một nhóm chiếm quyền kiểm soát phần lớn nút. Điều này sẽ cho phép họ gian lận blockchain bằng cách đảo ngược giao dịch và chi tiêu gấp đôi ether và các mã thông báo khác.", + "abi-term": "Giao diện nhị phân ứng dụng (ABI)", + "abi-definition": "Một tệp JSON xác định các hàm và biến có trong một hợp đồng thông minh. ABI cho phép mã bytecode được ánh xạ sang các định dạng mà con người có thể đọc được.", + "account-term": "Tài khoản", + "account-definition": "Tài khoản Ethereum là một định danh số trên mạng Ethereum, giúp người dùng chuyển nhận Ether, tài sản số và sử dụng hợp đồng thông minh.", + "address-term": "Địa chỉ", + "address-definition": "Địa chỉ Ethereum là mã nhận dạng duy nhất, giống như số tài khoản ngân hàng trong thế giới tiền điện tử, dùng để xác định và nhận tài sản cho tài khoản Ethereum của bạn.", + "anti-sybil-term": "Chống mạo nhân", + "anti-sybil-definition": "Là những cách để chống một người giả vở làm nhiều người dùng cùng lúc trên mạng, qua đó đảm bảo mỗi người dùng là một người thật duy nhất. Điều này giúp các tương tác trên mạng công bằng và thật thà.", + "apr-term": "APR", + "apr-definition": "APR, viết tắt cho Annual Percentage Rate, là Tỉ Lệ Phần Trăm Hàng Năm, phản ánh chi phí hàng năm của việc vay mượn tiền, bao gồm cả thuế và phí, dưới dạng phần trăm.", + "attestation-term": "Sự chứng thực", + "attestation-definition": "Một tuyên bố được một thực thể đưa ra rằng một điều gì đó là sự thật. Trong bối cảnh Ethereum, các trình xác thực sự đồng thuận phải đưa ra tuyên bố về những gì họ tin là trạng thái của chuỗi. Vào những thời điểm được chỉ định, mỗi trình xác thực có trách nhiệm xuất bản các chứng thực khác nhau để chính thức tuyên bố quan điểm của trình xác thực này về chuỗi, bao gồm điểm kiểm tra được hoàn thiện cuối cùng và phần đầu hiện tại của chuỗi. Tìm hiểu thêm về chứng thực.", + "block-term": "Khối", + "block-definition": "Một khối là nơi lưu trữ các giao dịch hoặc hành động kỹ thuật số. Khi một khối đầy, nó sẽ được liên kết với khối trước đó, tạo thành một chuỗi các khối hoặc 'chuỗi khối'. Tìm hiểu thêm về các khối.", + "blockchain-term": "Chuỗi khối", + "blockchain-definition": "Blockchain là sổ cái giao dịch được nhân bản và phân phối trên toàn bộ mạng, giúp dữ liệu không thể bị chỉnh sửa ngược lại.", + "bridge-term": "Cầu nối", + "bridge-definition": "Blockchain bridge là công cụ cho phép luân chuyển tài sản giữa các chuỗi khối khác nhau.", + "consensus-term": "Sự đồng thuận", + "consensus-definition": "Khi ít nhất 2/3 máy tính trong một mạng lưới đồng thuận rằng chúng có cùng bộ dữ liệu, nhằm đảm bảo tất cả mọi người cùng có đúng thông tin. Việc này không phải là làm theo luật, mà là đảm bảo tất cả đều có thông tin giống nhau.", + "consensus-client-term": "Máy khách đồng thuận", + "consensus-client-definition": "Các máy khách đồng thuận (chẳng hạn như Prysm, Teku, Nimbus, Lighthouse, Lodestar) chạy thuật toán bằng chứng cổ phần của Ethereum, cho phép mạng đạt được thỏa thuận về phần đầu của Chuỗi Beacon. Các máy khách đồng thuận không tham gia vào việc xác thực/phát sóng các giao dịch hoặc thực hiện chuyển đổi trạng thái. Việc này được thực hiện bởi các máy khách thực thi. Các máy khách đồng thuận không chứng thực hoặc đề xuất các khối mới. Việc này được thực hiện bởi máy khách trình xác thực, một tiện ích bổ sung tùy chọn cho máy khách đồng thuận.", + "consensus-layer-term": "Lớp đồng thuận", + "consensus-layer-definition": "Lớp đồng thuận của Ethereum là mạng lưới máy khách đồng thuận.", + "cryptoeconomics-term": "Nền kinh tế mã hóa", + "cryptoeconomics-definition": "Nghiên cứu các nguyên tắc toán học và kinh tế để thiết kế các nền tảng kỹ thuật số an toàn và đáng tin cậy. Mục tiêu là đảm bảo rằng tất cả những người tham gia tuân thủ các quy tắc và được thưởng vì đã đóng góp vào bảo mật và hoạt động của mạng.", + "cryptography-term": "Mật mã học", + "cryptography-definition": "Đó là việc mã hóa thông tin nhằm giữ cho liên lạc riêng tư và chỉ người nhận hợp lệ mới có thể truy cập.", + "dao-term": "Tổ chức tự trị phi tập trung (DAO)", + "dao-definition": "Một DAO là một tổ chức kỹ thuật số được điều hành bởi các quy tắc được mã hóa trên một chuỗi khối, trong đó các quyết định được đưa ra từ bỏ phiếu của các thành viên, chứ không phải bởi một cơ quan trung ương. Tìm hiểu thêm về các tổ chức tự trị phi tập trung (DAOs).", + "dapp-term": "Ứng dụng phi tập trung", + "dapp-definition": "DApp là một ứng dụng phi tập trung chạy trên chuỗi khối, cung cấp dịch vụ mà không cần cơ quan trung ương kiểm soát. Tìm hiểu thêm về các ứng dụng phi tập trung.", + "data-availability-term": "Tính khả dụng dữ liệu", + "data-availability-definition": "Bất kỳ nút nào cũng có thể xác minh độc lập các giao dịch trên chuỗi khối để duy trì tính minh bạch và tin cậy trong hệ thống.", + "defi-term": "Tài chính phi tập trung", + "defi-definition": "Một danh mục rộng các ứng dụng Ethereum nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính được hỗ trợ bởi chuỗi khối, không có bất kỳ bên trung gian nào. Tìm hiểu thêm về tài chính phi tập trung (DeFi)", + "dex-term": "Sàn giao dịch phi tập trung (DEX)", + "dex-definition": "Một loại ứng dụng Ethereum cho phép bạn hoán đổi token với các nút ngang hàng trên mạng. Các DEX không chịu các hạn chế về địa lý như các sàn giao dịch tập trung - bất kỳ ai cũng có thể tham gia.", + "difficulty-bomb-term": "Bom độ khó", + "difficulty-bomb-definition": "Sự gia tăng theo cấp số nhân được lên kế hoạch trong cài đặt độ khó bằng chứng công việc được thiết kế để thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang bằng chứng cổ phần, giảm khả năng xảy ra phân nhánh cứng. Bom độ khó đã không còn được dùng nữa với The Merge.", + "ecdsa-term": "Thuật toán Chữ ký số Đường cong Elliptic (ECDSA)", + "ecdsa-definition": "Một thuật toán mật mã được Ethereum sử dụng để đảm bảo rằng các quỹ chỉ có thể được chi tiêu bởi chủ sở hữu của chúng. Đây là phương pháp ưu tiên để tạo khóa công khai và riêng tư. Liên quan đến việc tạo địa chỉ tài khoản và xác minh giao dịch.", + "ens-term": "Dịch vụ Định danh Ethereum", + "ens-definition": "\"Ethereum Name Service\" giống như một danh bạ trên Internet cho các địa chỉ Ethereum. Thay vì sử dụng các địa chỉ ví dài, ENS cho phép bạn dùng những tên đơn giản như \"john.eth\" để gửi và nhận tiền điện tử và tài sản.", + "epoch-term": "Epoch", + "epoch-definition": "Một khoảng thời gian gồm 32 slot, mỗi slot là 12 giây, tổng cộng là 6,4 phút. Các ủy ban trình xác thực được xáo trộn mỗi epoch vì lý do bảo mật. Mỗi epoch đều có cơ hội để chuỗi được hoàn thiện. Mỗi trình xác thực được giao trách nhiệm mới vào đầu mỗi epoch. Tìm hiểu thêm về bằng chứng cổ phần", + "eoa-term": "Tài khoản sở hữu bên ngoài (EOA)", + "eoa-definition": "Tài khoản thuộc sở hữu bên ngoài (EOA) là loại tài khoản Ethereum phổ biến nhất. Chúng được một người kiểm soát thông qua khóa riêng tư/cụm từ khôi phục. Tìm hiểu thêm về ví Ethereum.", + "erc-term": "Các yêu cầu Bình luận Ethereum (ERC)", + "erc-definition": "ERC (Ethereum Request for Comments) là một loại tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong cộng đồng Ethereum đề xuất các tiêu chuẩn sử dụng mới cho mạng lưới Ethereum.", + "erc-1155-term": "ERC-1155", + "erc-1155-definition": "Một tiêu chuẩn Token Ethereum giống như NFT (Tương tự như vật phẩm sưu tầm độc nhất) nhưng cũng cho phép tạo ra các vật phẩm có thể hoán đổi lẫn nhau (như tiền tệ) trong cùng một hợp đồng thông minh.", + "erc-20-term": "ERC-20", + "erc-20-definition": "Là bộ quy tắc chuẩn mà hầu hết các Token trên mạng lưới Ethereum phải tuân theo.", + "erc-721-term": "ERC-721", + "erc-721-definition": "Một bộ quy tắc chuẩn được sử dụng để tạo NFT (Token không thể thay thế).", + "ether-term": "Ether", + "ether-definition": "Tiền mã hóa gốc của Ethereum, thường được gọi là “ETH”. Nó được sử dụng để trang trải phí giao dịch khi sử dụng hệ sinh thái và ứng dụng Ethereum. Tìm hiểu thêm về ether.", + "events-term": "Sự kiện", + "events-definition": "Cho phép sử dụng các cơ sở ghi nhật ký EVM. Các ứng dụng phi tập trung có thể lắng nghe các sự kiện và sử dụng chúng để kích hoạt các lệnh gọi lại JavaScript trong giao diện người dùng. Tìm hiểu thêm về các sự kiện và nhật ký", + "execution-client-term": "Máy khách thực thi", + "execution-client-definition": "Các máy khách thực thi (trước đây được gọi là \"máy khách Eth1\"), chẳng hạn như Besu, Erigon, Go-Ethereum (Geth), Nethermind, có nhiệm vụ xử lý và phát sóng các giao dịch và quản lý trạng thái của Ethereum. Chúng chạy các phép tính cho mỗi giao dịch bằng cách sử dụng Máy ảo Ethereum để đảm bảo rằng các quy tắc của giao thức được tuân thủ.", + "execution-layer-term": "Lớp thực thi", + "execution-layer-definition": "Lớp thực thi của Ethereum là mạng lưới máy khách thực thi.", + "finality-term": "Sự hoàn tất", + "finality-definition": "Tính cuối cùng là sự đảm bảo rằng một tập hợp các giao dịch không thể bị thay đổi mà không bị mất một lượng lớn ETH.", + "fork-term": "Phân nhánh", + "fork-definition": "Một thay đổi trong giao thức gây ra việc tạo ra một chuỗi thay thế.", + "fraud-proof-term": "Chống gian lận", + "fraud-proof-definition": "Một mô hình bảo mật cho các giải pháp layer 2 mà, để tăng tốc độ, nhiều giao dịch được gộp lại thành các gói và gửi lên Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Những người khác trong mạng lưới có thể thực hiện lại các giao dịch để kiếm tra xem chúng đã được thực hiện một cách trung thực hay chưa. Nếu họ phát hiện mâu thuẫn giữa dữ liệu được gửi đi và phiên bản của chính mình, họ có thể gửi một bằng chứng mật mã để thể hiện nơi gian lận diễn ra. Một số rollup sử dụng các bằng chứng hợp lệ.", + "gas-term": "Gas", + "gas-definition": "Gas là phí được trả cho các giao dịch và hợp đồng thông minh trên một mạng chuỗi khối như Ethereum. Thêm về gas và phí.", + "genesis-block-term": "Khối khởi nguyên", + "genesis-block-definition": "Khối đầu tiên trong một chuỗi khối, được sử dụng để khởi tạo một mạng cụ thể và tiền mã hóa của nó.", + "gwei-term": "Gwei", + "gwei-definition": "Viết tắt của gigawei, một mệnh giá của ether, thường được sử dụng để định giá gas. 1 gwei = 109 wei. 109 gwei = 1 ether.", + "hash-term": "Hàm băm", + "hash-definition": "Một dấu vân tay có độ dài cố định của đầu vào có kích thước thay đổi, được tạo bởi một hàm băm. (Xem keccak-256).", + "holographic-consensus-term": "Sự đồng thuận toàn ảnh", + "holographic-consensus-definition": "Đề cập đến cách một quyết định lớn được đưa ra bằng cách cho một nhóm nhỏ đại diện bỏ phiếu. Sau đó, mọi người còn lại đồng ý tuân theo, miễn là họ tin rằng nhóm nhỏ đã thực hiện tốt nhiệm vụ.", + "index-term": "Chỉ mục", + "index-definition": "Một cấu trúc mạng nhằm tối ưu hóa việc truy vấn thông tin từ khắp chuỗi khối bằng cách cung cấp một đường dẫn hiệu quả đến nguồn lưu trữ của nó.", + "key-term": "Khóa", + "key-definition": "Trong bối cảnh Ethereum, khóa (Key) là các mã số điện tử: khóa công khai (Public Key) để nhận giao dịch và khóa riêng tư (Private Key) để truy cập và gửi tài sản.", + "layer-2-term": "Lớp 2", + "layer-2-definition": "Các layer 2 là những mạng lưới khác được xây dựng dựa trên mạng chính Ethereum để giúp giao dịch nhanh chóng và rẻ hơn. Thêm về layer 2.", + "liquidity-tokens-term": "Mã thông báo thanh khoản", + "liquidity-tokens-definition": "Liquidity token (LT) là Token điện tử được phát hành cho những người tham gia gửi tài sản vào một quỹ thanh khoản — một tập hợp quỹ được khóa trong hợp đồng thông minh và được sử dụng để hỗ trợ thanh khoản trên sàn phi tập trung (DEX).", + "mainnet-term": "Mainnet", + "mainnet-definition": "Viết tắt của \"mạng chính\", đây là chuỗi khối Ethereum công khai chính.", + "mev-term": "MEV", + "mev-definition": "Một cơ chế ưu tiên hành động nhất định trên chuỗi khóa bằng cách trả phí, ảnh hưởng đến kết quả và thứ tự của các giao dịch.", + "multisig-term": "Đa chữ ký", + "multisig-definition": "Multisig (đa chữ ký) đề cập đến một ví hoặc tài khoản điện tử yêu cầu nhiều chữ ký hoặc sự phê duyệt để thực hiện giao dịch, từ đó tăng cường tính bảo mật.", + "nft-term": "Token không phân tách (NFT)", + "nft-definition": "Một vật phẩm kỹ thuật số duy nhất mà bạn có thể sở hữu, như tác phẩm nghệ thuật hoặc đồ sưu tầm, được xác minh bằng công nghệ chuỗi khối. Tìm hiểu thêm về các token không thể thay thế (NFT).", + "node-term": "Nút", + "node-definition": "Một máy khách phần mềm tham gia vào mạng. Tìm hiểu thêm về các nút và máy khách.", + "ommer-term": "Khối Ommer (chú)", + "ommer-definition": "Khi một thợ đào bằng chứng công việc tìm thấy một khối hợp lệ, một thợ đào khác có thể đã xuất bản một khối cạnh tranh được thêm vào đầu chuỗi khối trước. Khối hợp lệ nhưng đã lỗi thời này có thể được các khối mới hơn đưa vào dưới dạng ommers và nhận một phần phần thưởng khối. Thuật ngữ \"ommer\" là thuật ngữ trung lập về giới tính được ưu tiên cho anh chị em của một khối cha, nhưng điều này đôi khi cũng được gọi là \"chú\". Điều này là phổ biến đối với Ethereum khi nó là một mạng bằng chứng công việc. Bây giờ Ethereum sử dụng bằng chứng cổ phần, chỉ có một người đề xuất khối được chọn cho mỗi slot.", + "onchain-term": "Trên chuỗi", + "onchain-definition": "Đề cập đến các hành động hoặc giao dịch diễn ra trên chuỗi khóa và công khai cho mọi người xem.", + "optimistic-rollup-term": "Rollup tích cực", + "optimistic-rollup-definition": "Rollup tích cực là một giải pháp Layer 2 nhằm tăng tốc đô giao dịch trên Ethereum bằng cách mặc định coi chúng là hợp lệ trừ khi bị tranh chấp. Thêm về Rollup tích cực.", + "peer-to-peer-network-term": "Mạng ngang hàng", + "peer-to-peer-network-definition": "Một mạng lưới các máy tính (peer) có khả năng thực hiện các chức năng mà không phụ thuộc vào một cơ sở trung tâm hay máy chủ.", + "permissionless-term": "Không cần sự cho phép", + "permissionless-definition": "Không cần xin phép hay phê duyệt để sử dụng Ethereum và không ai có thể ngăn cản bạn sử dụng nó. Hệ thống luôn mở cửa 24/7 để mọi người tham gia.", + "private-key-term": "Khóa riêng tư", + "private-key-definition": "Khóa riêng tư là một mã bí mật chứng minh bạn sở hữu tiền kỹ thuật số của mình và cho phép bạn chi tiêu nó, giống như mã PIN cho tài khoản của bạn. KHÔNG CHIA SẺ NÓ.", + "poap-term": "POAP", + "poap-definition": "Giao thức Bằng chứng Tham dự được sử dụng để tạo một vật phẩm kỹ thuật số có thể sưu tập (NFT) chứng minh bạn đã tham dự một sự kiện hoặc hoạt động cụ thể.", + "pos-term": "Bằng chứng cổ phần (PoS)", + "pos-definition": "Một phương pháp mà một giao thức chuỗi khối tiền mã hóa nhằm đạt được sự đồng thuận phân tán. PoS yêu cầu người dùng chứng minh quyền sở hữu một lượng tiền mã hóa nhất định (cổ phần của họ trong mạng) để có thể tham gia vào việc xác thực các giao dịch. Tìm hiểu thêm về bằng chứng cổ phần.", + "pow-term": "Bằng chứng công việc (PoW)", + "pow-definition": "Một cơ chế bảo mật cho các chuỗi khối yêu cầu các nút phải tiêu tốn năng lượng dưới dạng tính toán để tìm một giá trị nhất định.", + "public-goods-term": "Hàng hóa công cộng", + "public-goods-definition": "Hàng hóa công cộng là những thứ mọi người đều có thể sử dụng miễn phí, như công viên hoặc không khí trong lành, và việc sử dụng chúng không ngăn cản người khác cũng sử dụng chúng. Chính phủ thường cung cấp những thứ này vì các doanh nghiệp thường sẽ không làm, vì họ không thể dễ dàng tính phí mọi người sử dụng chúng.", + "public-key-term": "Khóa công khai", + "public-key-definition": "Khóa công khai là một tập hợp các ký tự cho phép người khác gửi tiền kỹ thuật số cho bạn một cách an toàn, giống như một địa chỉ email cho tiền.", + "quadratic-voting-term": "Bỏ phiếu bậc hai", + "quadratic-voting-definition": "Là một phương pháp bỏ phiếu trong đó cử tri thể hiện mức độ mạnh mẽ của họ về các vấn đề. Nó cho phép cử tri thể hiện không chỉ sở thích mà còn cả cường độ sở thích của họ.", + "recovery-phrase-term": "Cụm từ gốc/cụm từ khôi phục", + "recovery-phrase-definition": "Một danh sách các từ được cung cấp cho bạn khi tạo một ví điện tử. Nó đóng vai trò một mật khẩu giúp bạn truy cập lại ví nếu mất, để đảm bảo bạn không mất tiền điện tử hay token.", + "rollups-term": "Rollup", + "rollups-definition": "Một loại giải pháp mở rộng quy mô lớp 2 gộp nhiều giao dịch và gửi chúng đến chuỗi chính Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Điều này cho phép giảm chi phí gas và tăng thông lượng giao dịch. Có các gộp giao dịch Lạc quan và Không kiến thức sử dụng các phương pháp bảo mật khác nhau để cung cấp các lợi ích về khả năng mở rộng này. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch.", + "rpc-term": "Gọi thủ tục từ xa (RPC)", + "rpc-definition": "RPC cho phép một máy tính yêu cầu dữ liệu hoặc hành động từ một máy tính khác qua mạng, giống như yêu cầu thông tin bằng điều khiển từ xa.", + "sequencer-term": "Trình sắp xếp thứ tự", + "sequencer-definition": "Sequencer là chương trình chịu trách nhiệm sắp xếp thứ tự các giao dịch trên mạng lưới chuỗi khối.", + "smart-contract-term": "Hợp đồng Thông minh", + "smart-contract-definition": "Hợp đồng thông minh là một chương trình tự động thực thi các thỏa thuận trên một chuỗi khối, giống như một hợp đồng kỹ thuật số tự thi hành. Giới thiệu về hợp đồng thông minh.", + "stablecoin-term": "Stablecoin", + "stablecoin-definition": "Stablecoin là loại tiền mã hóa được thiết kế để giữ giá trị ổn định, thường gắn chặt với một loại tiên tệ hay hàng hóa (như đô la Mỹ), để giảm tối đa biến động giá. Thêm về các stablecoin.", + "staking-term": "Đặt cọc", + "staking-definition": "Gửi một lượng ether (cổ phần của bạn) để trở thành một trình xác thực và bảo mật mạng. Một trình xác thực kiểm tra các giao dịch và đề xuất các khối theo mô hình đồng thuận bằng chứng cổ phần. Việc đặt cược mang lại cho bạn một động lực kinh tế để hành động vì lợi ích tốt nhất của mạng. Bạn sẽ nhận được phần thưởng khi thực hiện các nhiệm vụ trình xác thực của mình, nhưng sẽ mất một lượng ETH khác nhau nếu bạn không làm vậy. Tìm hiểu thêm về việc đặt cược trên Ethereum.", + "staking-pool-term": "Bể đặt cược", + "staking-pool-definition": "ETH kết hợp của nhiều hơn một người đặt cược Ethereum, được sử dụng để đạt được 32 ETH cần thiết để kích hoạt một bộ khóa trình xác thực. Một nhà khai thác nút sử dụng các khóa này để tham gia vào sự đồng thuận và các phần thưởng khối được chia cho những người đặt cược đóng góp. Các bể đặt cược hoặc ủy quyền đặt cược không phải là bản địa của giao thức Ethereum, nhưng nhiều giải pháp đã được cộng đồng xây dựng. Tìm hiểu thêm về đặt cược gộp.", + "sybil-attack-term": "Tấn công mạo nhận", + "sybil-attack-definition": "Tấn công mạo nhận là việc các cá nhân lừa một hệ thống tin rằng cá nhân đó là nhiều người, để tăng sự ảnh hưởng của họ.", + "terminal-total-difficulty-term": "Tổng độ khó cuối cùng (TTD)", + "terminal-total-difficulty-definition": "Tổng độ khó là tổng độ khó khai thác Ethash cho tất cả các khối cho đến một điểm cụ thể trong chuỗi khối. Tổng độ khó cuối cùng là một giá trị cụ thể cho tổng độ khó được sử dụng làm yếu tố kích hoạt để các máy khách thực thi tắt chức năng khai thác và truyền tin khối của họ, cho phép mạng chuyển sang bằng chứng cổ phần. Nó không còn phù hợp nữa vì Ethereum đã chuyển sang bằng chứng cổ phần.", + "transaction-fee-term": "Phí giao dịch", + "transaction-fee-definition": "Một khoản phí bạn cần trả mỗi khi sử dụng mạng Ethereum. Ví dụ bao gồm gửi tiền từ của bạn hay tác vụ dapp, như hoán đổi token hoặc mua vật phẩm sưu tầm. Bạn có thể nghĩ khoản phí này như phí dịch vụ. Mức phí này sẽ thay đổi dựa trên mức độ đông đúc của mạng lưới. Lý do là các nút xác thực, những người chịu trách nhiệm xử lý giao dịch của bạn, có xu hướng ưu tiên các giao dịch trả phí cao hơn, nên tình trạng tắc nghẽn sẽ đẩy giá lên cao.

Về mặt kỹ thuật, phí giao dịch của bạn liên quan đến lượng gas mà giao dịch yêu cầu.

Việc giảm phí giao dịch đang là một chủ đề rất được quan tâm hiện nay. Xem Layer 2.", + "trust-assumptions-term": "Giả định về độ tin cậy", + "trust-assumptions-definition": "Các giả định tin cậy là những niềm tin cơ bản về sự an toàn và đáng tin cậy của một hệ thống, hướng dẫn những gì chúng ta tin tưởng để hệ thống hoạt động.", + "validator-term": "Nút xác thực", + "validator-definition": "Một nút trong một hệ thống bằng chứng cổ phần chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, xử lý các giao dịch và thêm các khối mới vào chuỗi khối. Để kích hoạt phần mềm trình xác thực, bạn cần có khả năng đặt cược 32 ETH. Tìm hiểu thêm về việc đặt cược trên Ethereum.", + "validity-proof-term": "Bằng chứng hợp lệ", + "validity-proof-definition": "Một mô hình bảo mật cho một số giải pháp lớp 2 nhất định, trong đó, để tăng tốc độ, các giao dịch được gộp lại thành các lô và được gửi đến Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Việc tính toán giao dịch được thực hiện ngoại chuỗi và sau đó được cung cấp cho chuỗi chính kèm theo bằng chứng về tính hợp lệ của chúng. Phương pháp này làm tăng số lượng giao dịch có thể thực hiện trong khi vẫn duy trì bảo mật. Một số gộp giao dịch sử dụng bằng chứng gian lận. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức.", + "wallet-term": "Ví", + "wallet-definition": "Ví là một công cụ kỹ thuật số để lưu trữ, gửi và nhận tiền kỹ thuật số, giống như một chiếc ví ảo cho tiền trực tuyến của bạn. Tìm hiểu thêm về ví Ethereum.", + "web2-term": "Web2", + "web2-definition": "Là internet hiện tại, tập trung vào nội dung do người dùng tạo và mạng xã hội được kiểm soát bởi một vài công ty. Web3 là một niềm tin của giới tiền mã hóa rằng người dùng nên kiểm soát dữ liệu và giao dịch của họ.", + "web3-term": "Web3", + "web3-definition": "Web3 là internet mới với chuỗi khối, nơi người dùng kiểm soát dữ liệu và giao dịch của họ, không phải các công ty. Không cần chia sẻ bất kỳ thông tin cá nhân nào. Tìm hiểu thêm về web3.", + "wei-term": "Wei", + "wei-definition": "Mệnh giá nhỏ nhất của ether. 1018 wei = 1 ether.", + "zk-proof-term": "Bằng chứng không kiến thức", + "zk-proof-definition": "Bằng chứng không kiến thức là một phương pháp mật mã cho phép một cá nhân chứng minh rằng một tuyên bố là đúng mà không cần truyền đạt bất kỳ thông tin bổ sung nào. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức." +} diff --git a/src/intl/vi/glossary.json b/src/intl/vi/glossary.json new file mode 100644 index 00000000000..5b90e4b7540 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/glossary.json @@ -0,0 +1,408 @@ +{ + "51%-attack-term": "tấn công 51%", + "51%-attack-definition": "Một loại tấn công trong đó một nhóm giành được quyền kiểm soát phần lớn nút. Điều này sẽ cho phép họ gian lận chuỗi khối bằng cách đảo ngược các giao dịch và chi tiêu kép ether và các token khác.

Trong bằng chứng cổ phần của Ethereum, điều này sẽ đạt được bằng cách tích lũy hơn một nửa tổng số ether đã đặt cược. Điều này sẽ cho phép kẻ tấn công quyết định khối mới nào được thêm vào chuỗi khối. Tuy nhiên, để hoàn nguyên chuỗi hoặc chi tiêu kép, kẻ tấn công sẽ cần ít nhất 66% tổng số ether đã đặt cược.", + "account-term": "Tài khoản", + "account-definition": "Tài khoản Ethereum là một danh tính kỹ thuật số trên chuỗi khối Ethereum, cho phép người dùng gửi, nhận Ether và tương tác với các hợp đồng thông minh.

Kỹ thuật:
Đó là một đối tượng chứa địa chỉ, số dư, số nonce, cùng với kho lưu trữ và mã tùy chọn. Một tài khoản có thể là một tài khoản hợp đồng hoặc một tài khoản thuộc sở hữu bên ngoài (EOA).", + "address-term": "Địa chỉ", + "address-definition": "Địa chỉ Ethereum là một mã định danh độc nhất được sử dụng để nhận token, hoạt động tương tự như số tài khoản ngân hàng đối với tiền mã hóa. Nó được dùng để xác định tài khoản Ethereum của bạn.

Nó là là 160 bit bên phải cùng của hàm băm Keccak từ khóa công khai ECDSA.", + "anti-sybil-term": "Chống mạo nhân", + "anti-sybil-definition": "Là những cách để chống một người giả vở làm nhiều người dùng cùng lúc trên mạng, qua đó đảm bảo mỗi người dùng là một người thật duy nhất. Điều này giúp các tương tác trên mạng công bằng và thật thà.", + "abi-term": "Giao diện nhị phân ứng dụng (ABI)", + "abi-definition": "Một tệp JSON xác định các hàm và biến có trong một hợp đồng thông minh. ABI cho phép mã bytecode được ánh xạ sang các định dạng mà con người có thể đọc được.", + "api-term": "Giao diện lập trình ứng dụng (API)", + "api-definition": "Application Programming Interface (API), tức Giao diện Lập trình Ứng dụng, là một tập hợp các định nghĩa cách sử dụng một phần mềm. Một API nằm giữa một ứng dụng và một máy chủ web, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền dữ liệu giữa chúng.", + "apr-term": "APR", + "apr-definition": "APR, viết tắt cho Annual Percentage Rate, là Tỉ Lệ Phần Trăm Hàng Năm, phản ánh chi phí hàng năm của việc vay mượn tiền, bao gồm cả thuế và phí, dưới dạng phần trăm.", + "asic-term": "ASIC", + "asic-definition": "Vi mạch tích hợp chuyện dụng. Thường để ám chỉ một vi mạch được tích hợp, được chế tạo riêng để khai thác tiền mã hóa.", + "assert-term": "xác định", + "assert-definition": "Trong Solidity, `assert(false)` biên dịch thành `0xfe`, một mã opcode không hợp lệ, sử dụng hết toàn bộ gas còn lại và hoàn nguyên tất cả các thay đổi. Khi một câu lệnh `assert()` không thành công, điều gì đó rất sai và không mong muốn đang xảy ra, và bạn sẽ cần phải sửa mã của mình. Bạn nên sử dụng `assert()` để tránh các điều kiện không bao giờ xảy ra. Tìm hiểu thêm về bảo mật hợp đồng thông minh.", + "attestation-term": "Sự chứng thực", + "attestation-definition": "Một tuyên bố được một thực thể đưa ra rằng một điều gì đó là sự thật. Trong bối cảnh Ethereum, các trình xác thực sự đồng thuận phải đưa ra tuyên bố về những gì họ tin là trạng thái của chuỗi. Vào những thời điểm được chỉ định, mỗi trình xác thực có trách nhiệm xuất bản các chứng thực khác nhau để chính thức tuyên bố quan điểm của trình xác thực này về chuỗi, bao gồm điểm kiểm tra được hoàn thiện cuối cùng và phần đầu hiện tại của chuỗi. Tìm hiểu thêm về chứng thực.", + "base-fee-term": "Phí cơ bản", + "base-fee-definition": "Mọi khối đều có một mức giá dự trữ được gọi là 'phí cơ bản'. Đó là phí gas tối thiểu mà người dùng phải trả để đưa một giao dịch vào khối tiếp theo. Tìm hiểu thêm về gas và phí.", + "beacon-chain-term": "Chuỗi hải đăng", + "beacon-chain-definition": "Chuỗi Hải Đăng là chuỗi khối đã giới thiệu bằng chứng cổ phầncác nút tới Ethereum. Nó hoạt động song song với mạng bằng chứng công việc chính của Ethereum cho đến khi cả hai mạng được hợp nhất vào tháng chín năm 2022 để hình thành Ethereum ngày nay. Thêm về Chuỗi Hải Đăng.", + "big-endian-term": "Big-endian", + "big-endian-definition": "Một cách biểu diễn số vị trí trong đó chữ số có nghĩa nhất được đặt trước trong bộ nhớ. Ngược lại với little-endian, trong đó chữ số có nghĩa nhỏ nhất được đặt trước.", + "block-term": "Khối", + "block-definition": "Một khối là nơi các giao dịch hoặc tác vụ số được lưu trữ. Khi một khối đầy, nó sẽ được liên kết với khối trước đó, tạo thành một chuỗi các khối hay \"chuỗi khối\". Xem thêm về các khối.

Một khối là một nhóm đơn vị thông tin, bao gồm một danh sách giao dịch theo thứ tự và thông tin liên quan đến sự đồng thuận. Các khối được đề xuất bởi các nút xác thực bằng chứng cổ phần, sau đó được chia sẻ trên toàn bộ mạng ngang hàng, nơi tất cả các nút khác có thể dễ dàng xác thực độc lập. Các quy tắc đồng thuận quyết định những nội dung nào của một khối được coi là hợp lệ, và bất kỳ khối không hợp lệ nào sẽ bị mạng lưới loại bỏ. Thứ tự của các khối này và các giao dịch trong đó tạo ra một chuỗi các sự kiện có tính xác định, với điểm cuối đại diện cho trạng thái hiện tại của mạng lưới.", + "block-explorer-term": "Trang tra cứu blockchain", + "block-explorer-definition": "Một giao diện cho phép người dùng tìm kiếm thông tin từ, và về một chuỗi khối. Điều này bao gồm truy xuất các giao dịch riêng lẻ, hoạt động liên quan đến các địa chỉ cụ thể và thông tin về mạng lưới.", + "block-header-term": "Tiêu đề khối", + "block-header-definition": "Tiêu đề khối là một tập hợp siêu dữ liệu về một khối và là bản tóm tắt các giao dịch có trong tải trọng thực thi.", + "block-propagation-term": "Lan truyền khối", + "block-propagation-definition": "Quá trình truyền một khối đã được xác nhận đến tất cả các nút khác trong mạng.", + "block-proposer-term": "Người đề xuất khối", + "block-proposer-definition": "Trình xác thực cụ thể được chọn để tạo một khối trong một slot cụ thể.", + "block-reward-term": "Phần thưởng khối", + "block-reward-definition": "Số lượng ether được thưởng cho người đề xuất một khối hợp lệ mới.", + "block-status-term": "Trạng thái khối", + "block-status-definition": "Các trạng thái mà một khối có thể tồn tại. Các trạng thái có thể bao gồm:

", + "block-time-term": "Thời gian khối", + "block-time-definition": "Khoảng thời gian giữa các khối được thêm vào chuỗi khối.", + "block-validation-term": "Xác thực khối", + "block-validation-definition": "Quá trình kiểm tra xem một khối mới có chứa các giao dịch và chữ ký hợp lệ hay không, được xây dựng trên chuỗi lịch sử nặng nhất (nghĩa là chuỗi đã tích lũy được nhiều chứng thực nhất trong lịch sử của nó) và tuân theo tất cả các quy tắc đồng thuận khác. Các khối hợp lệ được thêm vào đầu chuỗi và được lan truyền đến những người khác trên mạng. Các khối không hợp lệ sẽ bị loại bỏ.", + "blockchain-term": "Chuỗi khối", + "blockchain-definition": "Chuỗi khối là một cơ sở dữ liệu về các giao dịch, được sao chép và chia sẻ trên tất cả các máy tính trong mạng, đảm bảo dữ liệu không thể bị thay đổi ngược thời gian.

Một chuỗi các khối, mỗi khối liên kết với khối tiền nhiệm của nó cho đến khối khởi nguyên bằng cách tham chiếu đến hàm băm của khối trước đó. Tính toàn vẹn của chuỗi khối được bảo mật bằng kinh tế mật mã bằng cách sử dụng cơ chế đồng thuận dựa trên bằng chứng cổ phần. Chuỗi khối là gì?", + "bootnode-term": "Nút khởi động", + "bootnode-definition": "Các nút có thể được sử dụng để bắt đầu quá trình khám phá khi chạy một nút. Các nút khởi động 'giới thiệu' các nút mới với các nút hiện có khác để chúng có thể nhanh chóng có được các nút ngang hàng, thay vì phải tìm kiếm một nút ngang hàng ban đầu. Các điểm cuối của các nút này thường được cung cấp trong mã nguồn máy khách Ethereum, nhưng người dùng có thể cung cấp danh sách các nút khởi động của riêng họ.", + "bridge-term": "Cầu nối", + "bridge-definition": "Một cầu nối chuỗi khối được dùng để chuyển tài sản từ một mạng chuỗi khối sang một mạng khác. Lấy ví dụ, bạn có thể dùng cầu để chuyển ETH từ mạng Ethereum chính sang các giải pháp Layer 2 mở rộng rẻ hơn.", + "bytecode-term": "Bytecode", + "bytecode-definition": "Mã được biểu thị ở dạng số nhỏ gọn để EVM có thể thực thi hiệu quả.", + "byzantium-fork-term": "nĩa Byzantium", + "byzantium-fork-definition": "Là phân nhánh cứng đầu tiên trong hai phân nhánh cứng cho giai đoạn phát triển Metropolis. Nó bao gồm EIP-649 Metropolis Độ khó xử lý tính toán, Hoãn và Giảm phần thưởng khối, trong đó Kỷ băng hà bị hoãn lại 1 năm và phần thưởng khối giảm từ 5 xuống 3 ether.", + "casper-ffg-term": "Casper FFG", + "casper-ffg-definition": "Casper-FFG là một giao thức đồng thuận bằng chứng cổ phần được sử dụng cùng với thuật toán lựa chọn LMD-GHOST phân nhánh để cho phép các máy khách đồng thuận thống nhất về phần đầu của Chuỗi Beacon.", + "checkpoint-term": "Điểm kiểm tra", + "checkpoint-definition": "Chuỗi Beacon có nhịp độ được chia thành các slot (12 giây) và các epoch (32 slot). Slot đầu tiên trong mỗi epoch là một điểm kiểm tra. Khi đa số tuyệt đối các trình xác thực chứng thực cho liên kết giữa hai điểm kiểm tra, chúng có thể được chứng minh và sau đó khi một điểm kiểm tra khác được chứng minh trên đó, chúng có thể được hoàn thiện.", + "compiling-term": "Biên dịch", + "compiling-definition": "Chuyển đổi mã được viết bằng ngôn ngữ lập trình cấp cao (ví dụ: Solidity) thành ngôn ngữ cấp thấp hơn (ví dụ: bytecode EVM).Tìm hiểu thêm về biên dịch hợp đồng thông minh", + "committee-term": "Ủy ban", + "committee-definition": "Một nhóm gồm ít nhất 128 trình xác thực được chỉ định để xác thực các khối trong mỗi slot. Một trong những trình xác thực trong ủy ban là người tổng hợp, chịu trách nhiệm tổng hợp chữ ký của tất cả các trình xác thực khác trong ủy ban đồng ý về một chứng thực. Không nên nhầm lẫn với ủy ban đồng bộ hóa.", + "computational-infeasibility-term": "Tính không khả thi về mặt tính toán", + "computational-infeasibility-definition": "Một quy trình không khả thi về mặt tính toán nếu mất một khoảng thời gian dài không thực tế (ví dụ: hàng tỷ năm) để thực hiện đối với bất kỳ ai có thể có hứng thú thực hiện nó.", + "consensus-term": "Sự đồng thuận", + "consensus-definition": "Khi ít nhất 2/3 máy tính trong một mạng lưới đồng thuận rằng chúng có cùng bộ dữ liệu, nhằm đảm bảo tất cả mọi người cùng có đúng thông tin. Việc này không phải là làm theo luật, mà là đảm bảo tất cả đều có thông tin giống nhau.", + "consensus-client-term": "Máy khách đồng thuận", + "consensus-client-definition": "Các máy khách đồng thuận (chẳng hạn như Prysm, Teku, Nimbus, Lighthouse, Lodestar) chạy thuật toán bằng chứng cổ phần của Ethereum, cho phép mạng đạt được thỏa thuận về phần đầu của Chuỗi Beacon. Các máy khách đồng thuận không tham gia vào việc xác thực/phát sóng các giao dịch hoặc thực hiện chuyển đổi trạng thái. Việc này được thực hiện bởi các máy khách thực thi. Các máy khách đồng thuận không chứng thực hoặc đề xuất các khối mới. Việc này được thực hiện bởi máy khách trình xác thực, một tiện ích bổ sung tùy chọn cho máy khách đồng thuận.", + "consensus-layer-term": "Lớp đồng thuận", + "consensus-layer-definition": "Lớp đồng thuận của Ethereum là mạng lưới máy khách đồng thuận.", + "consensus-rules-term": "Quy tắc đồng thuận", + "consensus-rules-definition": "Các quy tắc xác thực khối mà các nút đầy đủ tuân theo để duy trì sự đồng thuận với các nút khác. Không nên nhầm lẫn với sự đồng thuận.", + "cfi-term": "Được xem xét để đưa vào (CFI)", + "cfi-definition": "EIP lõi chưa hoạt động trên Mainnet và các nhà phát triển máy khách nhìn chung đều tích cực về ý tưởng này. Giả sử nó đáp ứng tất cả các yêu cầu để đưa vào mainnet, nó có khả năng được đưa vào một bản nâng cấp mạng (không nhất thiết là bản tiếp theo).", + "constantinople-fork-term": "phân nhánh Constantinople", + "constantinople-fork-definition": "Phần thứ hai của giai đoạn Metropolis, ban đầu được lên kế hoạch vào giữa năm 2018. Dự kiến sẽ bao gồm việc chuyển sang thuật toán đồng thuận kết hợp bằng chứng công việc/bằng chứng cổ phần, cùng với các thay đổi khác.", + "contract-account-term": "Tài khoản hợp đồng", + "contract-account-definition": "Một tài khoản chứa mã thực thi bất cứ khi nào nó nhận được giao dịch từ một tài khoản khác (EOA] hoặc hợp đồng).", + "contract-creation-transaction-term": "Giao dịch tạo hợp đồng", + "contract-creation-transaction-definition": "Một giao dịch đặc biệt bao gồm mã khởi tạo của hợp đồng. Người nhận được đặt thành `null` và hợp đồng được triển khai đến một địa chỉ được tạo từ địa chỉ người dùng và `nonce`. được sử dụng để đăng ký tài khoản hợp đồng và ghi lại nó trên chuỗi khối Ethereum.", + "cryptoeconomics-term": "Nền kinh tế mã hóa", + "cryptoeconomics-definition": "Nghiên cứu các nguyên tắc toán học và kinh tế để thiết kế các nền tảng kỹ thuật số an toàn và đáng tin cậy. Mục tiêu là đảm bảo rằng tất cả những người tham gia tuân thủ các quy tắc và được thưởng vì đã đóng góp vào bảo mật và hoạt động của mạng.", + "cryptography-term": "Mật mã học", + "cryptography-definition": "Đó là thực tiễn bảo mật thông tin liên lạc và dữ liệu thông qua việc sử dụng mã, để chỉ những người mà thông tin đó được dành cho mới có thể đọc và xử lý nó.
Nó bao gồm các kỹ thuật mã hóa (chuyển đổi thông tin có thể đọc được thành định dạng không thể đọc được) và giải mã (chuyển đổi nó trở lại thành định dạng có thể đọc được), đảm bảo tính bảo mật.", + "doge-d-term": "Đ", + "doge-d-definition": "Đ (D có gạch ngang) được sử dụng trong tiếng Anh cổ, tiếng Anh trung đại, tiếng Iceland và tiếng Faroese để chỉ chữ hoa “Eth”. Nó được sử dụng trong các từ như ĐEV hoặc Đapp (ứng dụng phi tập trung), trong đó Đ là chữ cái Norse “eth”. Chữ eth viết hoa (Ð) cũng được sử dụng để tượng trưng cho tiền mã hóa Dogecoin. Điều này thường thấy trong các tài liệu Ethereum cũ hơn nhưng ngày nay ít được sử dụng hơn.", + "dag-term": "DAG", + "dag-definition": "DAG là viết tắt của Đồ thị không tuần hoàn có hướng. Nó là một cấu trúc dữ liệu bao gồm các nút và các liên kết giữa chúng. Trước The Merge, Ethereum đã sử dụng DAG trong thuật toán bằng chứng công việc của mình, Ethash, nhưng không còn được sử dụng trong bằng chứng cổ phần nữa.", + "dapp-term": "Ứng dụng phi tập trung", + "dapp-definition": "Ứng dụng phi tập trung là một ứng dụng phi tập trung chạy trên mạng chuỗi khối, cung cấp các dịch vụ mà không có cơ quan kiểm soát trung ương. Tìm hiểu thêm về các ứng dụng phi tập trung.
Ở mức tối thiểu, ứng dụng phi tập trung có một hợp đồng thông minh được kết nối với giao diện web. Ngoài ra, nhiều ứng dụng phi tập trung bao gồm bộ lưu trữ phi tập trung và/hoặc giao thức và nền tảng nhắn tin.", + "data-availability-term": "Tính khả dụng dữ liệu", + "data-availability-definition": "Bất kỳ nút nào cũng có thể xác minh độc lập các giao dịch trên chuỗi khối để duy trì tính minh bạch và tin cậy trong hệ thống.", + "decentralization-term": "Phi tập trung", + "decentralization-definition": "Khái niệm chuyển quyền kiểm soát và thực thi các quy trình ra khỏi một thực thể trung tâm.", + "dao-term": "Tổ chức tự trị phi tập trung (DAO)", + "dao-definition": "DAO là một tổ chức kỹ thuật số được điều hành bởi các quy tắc được mã hóa trên chuỗi khối, trong đó các quyết định được đưa ra bởi phiếu bầu của thành viên, không phải bởi một cơ quan trung ương. Tìm hiểu thêm về các tổ chức tự trị phi tập trung (DAO).
Quyền biểu quyết của mỗi thành viên thường gắn liền với số lượng token mà họ nắm giữ. Các DAO nhằm mục đích dân chủ hóa việc ra quyết định và hoạt động, tập trung vào tính minh bạch và quản trị cộng đồng.", + "desci-term": "DeSci", + "desci-definition": "DeSci, hay Khoa học phi tập trung, là một phong trào áp dụng công nghệ chuỗi khối vào nghiên cứu khoa học. Nó tận dụng các DAO, các hợp đồng thông minh, và các ưu đãi được token hóa để tạo ra các hệ sinh thái tài trợ và nghiên cứu minh bạch, cởi mở và hợp tác hơn.", + "dex-term": "Sàn giao dịch phi tập trung (DEX)", + "dex-definition": "Một loại ứng dụng Ethereum cho phép bạn hoán đổi token với các nút ngang hàng trên mạng. Các DEX không chịu các hạn chế về địa lý như các sàn giao dịch tập trung - bất kỳ ai cũng có thể tham gia.", + "deposit-contract-term": "Hợp đồng gửi tiền", + "deposit-contract-definition": "Cổng vào để đặt cược trên Ethereum. Hợp đồng gửi tiền là một hợp đồng thông minh trên Ethereum chấp nhận các khoản tiền gửi ETH và quản lý số dư của trình xác thực. Một trình xác thực không thể được kích hoạt nếu không gửi ETH vào hợp đồng này. Hợp đồng yêu cầu ETH và dữ liệu đầu vào. Dữ liệu đầu vào này bao gồm khóa công khai của trình xác thực và khóa công khai rút tiền, được ký bởi khóa riêng tư của trình xác thực. Dữ liệu này cần thiết để một trình xác thực được xác định và phê duyệt bởi mạng bằng chứng cổ phần.", + "defi-term": "Tài chính phi tập trung", + "defi-definition": "Một danh mục rộng các ứng dụng Ethereum nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính được hỗ trợ bởi chuỗi khối, không có bất kỳ bên trung gian nào. Tìm hiểu thêm về tài chính phi tập trung (DeFi)", + "difficulty-term": "Độ khó", + "difficulty-definition": "Một cài đặt trên toàn mạng trong các mạng bằng chứng công việc, kiểm soát lượng tính toán trung bình cần thiết để tìm một số nonce hợp lệ. Độ khó được biểu thị bằng số lượng số không đứng đầu được yêu cầu trong hàm băm khối kết quả để nó được coi là hợp lệ. Khái niệm này đã lỗi thời trong Ethereum kể từ khi chuyển sang bằng chứng cổ phần.", + "difficulty-bomb-term": "Bom độ khó", + "difficulty-bomb-definition": "Sự gia tăng theo cấp số nhân được lên kế hoạch trong cài đặt độ khó bằng chứng công việc được thiết kế để thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang bằng chứng cổ phần, giảm khả năng xảy ra phân nhánh cứng. Bom độ khó đã không còn được dùng nữa với The Merge.", + "digital-signatures-term": "Chữ ký số", + "digital-signatures-definition": "Một chuỗi dữ liệu ngắn mà người dùng tạo ra cho một tài liệu bằng cách sử dụng khóa riêng tư sao cho bất kỳ ai có khóa công khai tương ứng, chữ ký và tài liệu đều có thể xác minh rằng (1) tài liệu đã được \"ký\" bởi chủ sở hữu của khóa riêng tư cụ thể đó và (2) tài liệu không bị thay đổi sau khi được ký.", + "discovery-term": "Khám phá", + "discovery-definition": "Quá trình mà một nút Ethereum tìm thấy các nút khác để kết nối.", + "distributed-hash-table-term": "Bảng băm phân tán (DHT)", + "distributed-hash-table-definition": "Một cấu trúc dữ liệu chứa các cặp `(khóa, giá trị)` được các nút Ethereum sử dụng để xác định các nút ngang hàng để kết nối và xác định các giao thức nào sẽ sử dụng để giao tiếp.", + "double-spend-term": "Tiêu kép", + "double-spend-definition": "Một phân nhánh chuỗi khối có chủ ý, trong đó một người dùng có đủ lượng sức mạnh khai thác/cổ phần lớn sẽ gửi một giao dịch di chuyển một số loại tiền tệ ra khỏi chuỗi (ví dụ: thoát ra thành tiền pháp định hoặc thực hiện một giao dịch mua ngoại chuỗi) sau đó tổ chức lại chuỗi khối để xóa giao dịch đó. Một cuộc chi tiêu kép thành công sẽ để lại cho kẻ tấn công cả tài sản trên và ngoại chuỗi của họ.", + "ecdsa-term": "Thuật toán Chữ ký số Đường cong Elliptic (ECDSA)", + "ecdsa-definition": "Một thuật toán mật mã được Ethereum sử dụng để đảm bảo rằng các quỹ chỉ có thể được chi tiêu bởi chủ sở hữu của chúng. Đây là phương pháp ưu tiên để tạo khóa công khai và riêng tư. Liên quan đến việc tạo địa chỉ tài khoản và xác minh giao dịch.", + "encryption-term": "Mã hóa", + "encryption-definition": "Mã hóa là sự chuyển dữ liệu điện tử thành một dạng không đọc bởi bất cứ ai ngoài người có chìa khóa giải mã đúng.", + "entropy-term": "Entropy", + "entropy-definition": "Trong bối cảnh mật mã học, là sự thiếu khả năng dự đoán hoặc mức độ ngẫu nhiên. Khi tạo thông tin bí mật, chẳng hạn như khóa riêng tư, các thuật toán thường dựa vào một nguồn có entropy cao để đảm bảo đầu ra không thể dự đoán được.", + "epoch-term": "Epoch", + "epoch-definition": "Một khoảng thời gian gồm 32 slot, mỗi slot là 12 giây, tổng cộng là 6,4 phút. Các ủy ban trình xác thực được xáo trộn mỗi epoch vì lý do bảo mật. Mỗi epoch đều có cơ hội để chuỗi được hoàn thiện. Mỗi trình xác thực được giao trách nhiệm mới vào đầu mỗi epoch. Tìm hiểu thêm về bằng chứng cổ phần", + "equivocation-term": "Sự lập lờ", + "equivocation-definition": "Một trình xác thực gửi hai thông báo mâu thuẫn với nhau. Một ví dụ đơn giản là người gửi giao dịch gửi hai giao dịch có cùng số nonce. Một ví dụ khác là người đề xuất khối đề xuất hai khối ở cùng một chiều cao khối (hoặc cho cùng một slot).", + "eth1-term": "Eth1", + "eth1-definition": "'Eth1' là một thuật ngữ dùng để chỉ Mainnet Ethereum, chuỗi khối bằng chứng công việc hiện có. Thuật ngữ này kể từ đó đã không còn được sử dụng nữa và thay vào đó là 'lớp thực thi'. Tìm hiểu thêm về sự thay đổi tên này.", + "eth2-term": "Eth2", + "eth2-definition": "'Eth2' là một thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp các nâng cấp giao thức Ethereum, bao gồm cả quá trình chuyển đổi của Ethereum sang bằng chứng cổ phần. Thuật ngữ này kể từ đó đã không còn được sử dụng nữa và thay vào đó là 'lớp đồng thuận'. Tìm hiểu thêm về sự thay đổi tên này.", + "eip-term": "Đề xuất Cải tiến Ethereum", + "eip-definition": "Một tài liệu thiết kế cung cấp thông tin cho cộng đồng Ethereum, mô tả một tính năng mới được đề xuất hoặc các quy trình hoặc môi trường của nó (xem ERC). Giới thiệu về EIP", + "ens-term": "Dịch vụ Định danh Ethereum", + "ens-definition": "Ethereum Name Service như một cuốn danh bạ internet cho địa chỉ Ethereum. Thay vì dùng các địa chỉ ví dài, ENS cho phép bạn dùng các tên ngắn gọn như \"john.eth\" để gửi và nhận tiền và tài sản số.

Kỹ thuật:
Cở sở dữ liệu ENS là một hợp đồng trung tâm duy nhất liên kết các tên miền với chủ nhân của chúng và người giải quyết, như miêu tả trong EIP-137. Đọc thêm ở ens.domains.", + "erc-1155-term": "ERC-1155", + "erc-1155-definition": "ERC-1155 là một loại tiểu chuẩn token Ethereum giống NFT (như vật phẩm sưu tầm độc nhất) mà vẫn cho phép tạo những vật phẩm có thể quy đổi (như tiền tệ) trong một hợp đồng thông minh.
Điều này làm việc quản lý nhiều loại tài sản số khác nhau dễ dàng và hiệu quá hơn, đặc biệt là cho các ứng dụng như trò chơi hay bộ sưu tập số.", + "erc-20-term": "ERC-20", + "erc-20-definition": "ERC-20 là tiêu chuẩn mà hầu hết các token trên mạng Ethereum sử dụng để tạo ra chúng.
Các ví dụ phổ biến là các stablecoin như DAI và USDC hoặc các token của sàn giao dịch như UNI từ Uniswap. Tương tự như bất kỳ hình thức tiền tệ thay thế nào mà chúng ta có trong các hệ thống truyền thống… tức là, điểm thưởng, hệ thống tín dụng, hoặc thậm chí là cổ phiếu, v.v.", + "erc-721-term": "ERC-721", + "erc-721-definition": "NFTs (viết tắt cho non fungible tokens) là các Token không phân tách được tạo bằng một bộ các quy tắc tiêu chuẩn được gọi là ERC-721.
Các NFT token có thể tượng trung cho cho quyền sở hữu bất kỳ thứ gì độc nhất, như vật phẩm nghệ thuật hay sưu tầm, với mỗi token có đặc tính và giá trị khác nhau. Mỗi NFT đều độc nhất và dễ dàng phân biên với bất kỳ NFT nào khác.", + "execution-client-term": "Máy khách thực thi", + "execution-client-definition": "Các máy khách thực thi (trước đây được gọi là \"máy khách Eth1\"), chẳng hạn như Besu, Erigon, Go-Ethereum (Geth), Nethermind, có nhiệm vụ xử lý và phát sóng các giao dịch và quản lý trạng thái của Ethereum. Chúng chạy các phép tính cho mỗi giao dịch bằng cách sử dụng Máy ảo Ethereum để đảm bảo rằng các quy tắc của giao thức được tuân thủ.", + "execution-layer-term": "Lớp thực thi", + "execution-layer-definition": "Lớp thực thi của Ethereum là mạng lưới máy khách thực thi.", + "eoa-term": "Tài khoản sở hữu bên ngoài (EOA)", + "eoa-definition": "Tài khoản thuộc sở hữu bên ngoài (EOA) là loại tài khoản Ethereum phổ biến nhất. Chúng được một người kiểm soát thông qua khóa riêng tư/cụm từ khôi phục. Tìm hiểu thêm về ví Ethereum.", + "erc-term": "Các yêu cầu Bình luận Ethereum (ERC)", + "erc-definition": "ERC (viết tắt cho Ethereum Request for Comments) có nghĩa Yêu Cầu Nhận Xét Ethereum, là một loại tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong cộng đồng Ethereum để đề xuất các tiêu chuẩn sử dụng mới của mạng Ethereum

. Những đề xuất này có thể về nhiều chủ đề khác nhau, bao gồm các tiêu chuẩn token (như ERC-20 dùng cho token và ERC-721 dùng cho NFT).", + "ethash-term": "Ethash", + "ethash-definition": "Một thuật toán bằng chứng công việc đã được sử dụng trên Ethereum trước khi nó chuyển sang bằng chứng cổ phần. Đọc thêm", + "ether-term": "Ether", + "ether-definition": "Tiền mã hóa gốc của Ethereum, thường được gọi là “ETH”. Nó được sử dụng để trang trải phí giao dịch khi sử dụng hệ sinh thái và ứng dụng Ethereum. Tìm hiểu thêm về ether.", + "events-term": "Sự kiện", + "events-definition": "Cho phép sử dụng các cơ sở ghi nhật ký EVM. Các ứng dụng phi tập trung có thể lắng nghe các sự kiện và sử dụng chúng để kích hoạt các lệnh gọi lại JavaScript trong giao diện người dùng. Tìm hiểu thêm về các sự kiện và nhật ký", + "evm-term": "Máy chủ Ảo Ethereum", + "evm-definition": "Một máy ảo dựa trên ngăn xếp thực thi bytecode. Trong Ethereum, mô hình thực thi chỉ định cách trạng thái hệ thống bị thay đổi với một loạt các hướng dẫn bytecode và một bộ dữ liệu môi trường nhỏ. Điều này được chỉ định thông qua một mô hình chính thức của một máy trạng thái ảo. Tìm hiểu thêm về Máy ảo Ethereum.", + "evm-assembly-language-term": "Ngôn ngữ Mãy chủ Ảo Ethereum tổ hợp", + "evm-assembly-language-definition": "Một dạng đọc được bằng mắt của Chỉ thị biên dịch EVM.", + "fallback-function-term": "Hàm dự phòng", + "fallback-function-definition": "Một hàm mặc định được gọi trong trường hợp không có dữ liệu hoặc không có tên hàm được khai báo.", + "faucet-term": "Vòi", + "faucet-definition": "Một dịch vụ được thực hiện thông qua hợp đồng thông minh nhằm cung cấp ether thử miễn phí để sử dụng trên mạng thử nghiệm.", + "finality-term": "Sự hoàn tất", + "finality-definition": "Tính cuối cùng là sự đảm bảo rằng một tập hợp các giao dịch không thể bị thay đổi mà không bị mất một lượng lớn ETH.", + "finney-term": "Finney", + "finney-definition": "Một mệnh giá của ether. 1 finney = 1015 wei. 103 finney = 1 ether.", + "fork-term": "Phân nhánh", + "fork-definition": "Một thay đổi trong giao thức gây ra việc tạo ra một chuỗi thay thế.", + "fork-choice-algorithm-term": "Thuật toán lựa chọn phân nhánh", + "fork-choice-algorithm-definition": "Thuật toán được sử dụng để xác định phần đầu của chuỗi khối. Trên Ethereum, phần đầu của chuỗi được xác định là phân nhánh có 'trọng số' chứng thực lớn nhất. Trọng số là tích của số lượng chứng thực và số dư hiệu quả của các trình xác thực chứng thực. Điều này có nghĩa là phần đầu thực sự của chuỗi là phần mà hầu hết ether đã đặt cược đã bỏ phiếu. Trên lớp đồng thuận, thuật toán lựa chọn phân nhánh được gọi là LMD_GHOST.", + "fraud-proof-term": "Chống gian lận", + "fraud-proof-definition": "Một mô hình bảo mật cho các giải pháp layer 2 mà, để tăng tốc độ, nhiều giao dịch được gộp lại thành các gói và gửi lên Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Những người khác trong mạng lưới có thể thực hiện lại các giao dịch để kiếm tra xem chúng đã được thực hiện một cách trung thực hay chưa. Nếu họ phát hiện mâu thuẫn giữa dữ liệu được gửi đi và phiên bản của chính mình, họ có thể gửi một bằng chứng mật mã để thể hiện nơi gian lận diễn ra. Một số rollup sử dụng các bằng chứng hợp lệ.", + "frontier-term": "Frontier", + "frontier-definition": "Giai đoạn phát triển ban đầu của Ethereum, diễn ra từ tháng bảy năm 2015 đến tháng ba năm 2016.", + "gas-term": "Gas", + "gas-definition": "Gas là phí được trả cho các giao dịch và hợp đồng thông minh trên một mạng chuỗi khối như Ethereum. Thêm về gas và phí.", + "gas-limit-term": "Giới hạn gas", + "gas-limit-definition": "Lượng gas tối đa mà một giao dịch hoặc khối có thể tiêu thụ.", + "gas-price-term": "Giá gas", + "gas-price-definition": "Giá ether của một đơn vị gas được chỉ định trong một giao dịch.", + "genesis-block-term": "Khối khởi nguyên", + "genesis-block-definition": "Khối đầu tiên trong một chuỗi khối, được sử dụng để khởi tạo một mạng cụ thể và tiền mã hóa của nó.", + "geth-term": "Geth", + "geth-definition": "Go Ethereum. Một trong những triển khai nổi bật nhất của giao thức Ethereum, được viết bằng Go. Đọc thêm tại geth.ethereum.org", + "gwei-term": "Gwei", + "gwei-definition": "Viết tắt của gigawei, một mệnh giá của ether, thường được sử dụng để định giá gas. 1 gwei = 109 wei. 109 gwei = 1 ether.", + "hard-fork-term": "Phân nhánh cứng", + "hard-fork-definition": "Một sự phân kỳ vĩnh viễn trong chuỗi khối; còn được gọi là một thay đổi phân nhánh cứng. Một sự kiện thường xảy ra khi các nút chưa được nâng cấp không thể xác thực các khối được tạo bởi các nút đã được nâng cấp tuân theo các quy tắc đồng thuận mới hơn. Không nên nhầm lẫn với một phân nhánh, phân nhánh mềm, phân nhánh phần mềm hoặc phân nhánh Git.", + "hash-term": "Hàm băm", + "hash-definition": "Một dấu vân tay có độ dài cố định của đầu vào có kích thước thay đổi, được tạo bởi một hàm băm. (Xem keccak-256).", + "hash-rate-term": "Tỷ lệ băm", + "hash-rate-definition": "Số lượng phép tính băm được thực hiện mỗi giây bởi các máy tính chạy phần mềm khai thác.", + "homestead-term": "Homestead", + "holographic-consensus-term": "Sự đồng thuận toàn ảnh", + "holographic-consensus-definition": "Đề cập đến cách một quyết định nhóm lớn được đưa ra bằng cách để một nhóm nhỏ người đại diện bỏ phiếu. Sau đó, mọi người khác đồng ý làm theo, miễn là họ tin tưởng nhóm nhỏ đã làm tốt công việc của mình.
Nó được sử dụng trong một số cộng đồng trực tuyến để đưa ra quyết định nhanh chóng mà không cần mọi người phải bỏ phiếu cho mọi thứ, đồng thời vẫn đảm bảo các quyết định là công bằng và đại diện cho những gì hầu hết mọi người muốn.", + "homestead-definition": "Giai đoạn phát triển thứ hai của Ethereum, ra mắt vào tháng ba năm 2016 tại block 1.150.000.", + "index-term": "Chỉ mục", + "index-definition": "Một cấu trúc mạng nhằm tối ưu hóa việc truy vấn thông tin từ khắp chuỗi khối bằng cách cung cấp một đường dẫn hiệu quả đến nguồn lưu trữ của nó.", + "ide-term": "Môi trường phát triển tích hợp (IDE)", + "ide-definition": "Một giao diện người dùng thường kết hợp một trình soạn thảo mã, trình biên dịch, thời gian chạy và trình gỡ lỗi. Tìm hiểu thêm về môi trường phát triển tích hợp.", + "immutable-deployed-code-problem-term": "Vấn đề về mã đã triển khai không thể thay đổi", + "immutable-deployed-code-problem-definition": "Sau khi mã của một hợp đồng (hoặc thư viện) được triển khai, nó sẽ trở nên bất biến. Các phương pháp phát triển phần mềm tiêu chuẩn dựa vào khả năng sửa các lỗi có thể xảy ra và thêm các tính năng mới, vì vậy điều này đặt ra một thách thức cho việc phát triển hợp đồng thông minh. Tìm hiểu thêm về việc triển khai hợp đồng thông minh.", + "internal-transaction-term": "Giao dịch nội bộ", + "internal-transaction-definition": "Một giao dịch được gửi từ một tài khoản hợp đồng đến một tài khoản hợp đồng khác hoặc một EOA (xem thông báo).", + "issuance-term": "Phát hành", + "issuance-definition": "Việc đúc ether mới để thưởng cho việc đề xuất khối, chứng thực và tố giác.", + "kdf-term": "Hàm suy xuất khóa (KDF)", + "kdf-definition": "Còn được gọi là \"thuật toán kéo dài mật khẩu\", nó được các định dạng kho khóa sử dụng để bảo vệ chống lại các cuộc tấn công brute-force, từ điển và bảng cầu vồng vào việc mã hóa cụm mật khẩu, bằng cách băm lặp đi lặp lại cụm mật khẩu.", + "keystore-term": "Kho khóa", + "keystore-definition": "Cặp khóa riêng tư/địa chỉ của mỗi tài khoản tồn tại dưới dạng một tệp khóa duy nhất trong một máy khách Ethereum. Đây là các tệp văn bản JSON chứa khóa riêng tư được mã hóa của tài khoản, chỉ có thể được giải mã bằng mật khẩu đã nhập trong quá trình tạo tài khoản.", + "keccak-256-term": "Hàm băm mật mã keccak-256", + "keccak-256-definition": "Hàm băm mật mã được sử dụng trong Ethereum. Keccak-256 đã được chuẩn hóa thành SHA-3.", + "key-term": "Khóa", + "key-definition": "Trong bối cảnh Ethereum, khóa là các mã kỹ thuật số: khóa công khai để nhận giao dịch và khóa riêng tư để truy cập và gửi tiền.
Khóa công khai: Có thể chia sẻ công khai.
Khóa riêng tư: Được chủ sở hữu giữ bí mật.", + "layer-1-term": "Lớp 1", + "layer-1-definition": "Layer 1 ám chỉ mạng chính trong một mạng lưới chuỗi khối đa tầng. Ví dụ, Ethereum và Bitcoin là các chuỗi khối layer one. Rất nhiều chuỗi khối layer hai giảm tải bớt các giao dịch tiêu tốn tài nguyên sang các mạng chuỗi khối riêng, mà vẫn tiếp tục sử dụng đồng thời chuỗi khối layer one của Ethereum hay Bitcoin cho mục đích bảo mật.", + "layer-2-term": "Lớp 2", + "layer-2-definition": "Các layer 2 là những mạng lưới khác được xây dựng dựa trên mạng chính Ethereum để giúp giao dịch nhanh chóng và rẻ hơn. Thêm về layer 2.", + "library-term": "Thư viện", + "library-definition": "Một loại hợp đồng đặc biệt không có hàm trả phí, không có hàm dự phòng và không có kho lưu trữ dữ liệu. Do đó, nó không thể nhận hoặc giữ ether, hoặc lưu trữ dữ liệu. Một thư viện đóng vai trò là mã đã triển khai trước đó mà các hợp đồng khác có thể gọi để tính toán chỉ đọc. Tìm hiểu thêm về các thư viện hợp đồng thông minh.", + "light-client-term": "Máy khách nhẹ", + "light-client-definition": "Một máy khách Ethereum không lưu trữ một bản sao cục bộ của chuỗi khối, hoặc xác thực các khối và giao dịch. Nó cung cấp các chức năng của một và có thể tạo và phát sóng các giao dịch.", + "liquidity-term": "Thanh khoản", + "liquidity-definition": "Thanh khoản là tốc độ và độ dễ dàng một tài sản có thể được chuyển thành tiền mặt hay tài sản khác. Các sàn giao dịch phi tập trung như Uniswap có số lượng lớn các bể thanh khoản cho phép người nắm giữ tài sản cung cấp tài sản cho các nhà giao dịch khác mua và bán một cách phi tập trung, đổi lấy phần thưởng.", + "liquidity-tokens-term": "Mã thông báo thanh khoản", + "liquidity-tokens-definition": "Token thanh khoản (LST) là các token kỹ thuật số được phát hành cho những người tham gia gửi tài sản vào một bể thanh khoản, là một tập hợp các quỹ bị khóa trong một hợp đồng thông minh và được sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch trên một sàn giao dịch phi tập trung (DEX).
Các token này đại diện cho phần chia sẻ của người tham gia trong bể và có thể được đổi sau đó để lấy lại khoản tiền gửi ban đầu cộng với một phần phí giao dịch được tạo ra từ hoạt động của bể. Về cơ bản, token thanh khoản đóng vai trò là một bằng chứng về quyền sở hữu hoặc cổ phần trong một bể thanh khoản, cho phép chủ sở hữu kiếm được phần thưởng trong khi cung cấp thanh khoản cần thiết cho những người khác để giao dịch hiệu quả các cặp tiền mã hóa khác nhau.", + "liquid-staking-tokens-term": "Token đặt cược thanh khoản", + "liquid-staking-tokens-definition": "Một token phái sinh đại diện cho quyền sở hữu của tiền mã hóa bị khóa mà người dùng đang đặt cược. Khi đặt cược một tài sản, một số nền tảng cho phép đúc token đặt cược thanh khoản (LST), đại diện cho một phần tương đương của các token bị khóa. Các LST này sau đó có thể được giao dịch, bán hoặc sử dụng trong các giao thức DeFi khác, cải thiện hiệu quả vốn cho người đặt cược bằng cách cho phép truy cập thanh khoản từ quỹ của họ, ngay cả khi tài sản ban đầu của họ vẫn được đặt cược.", + "lmd-ghost-term": "LMD-GHOST", + "lmd-ghost-definition": "Thuật toán lựa chọn phân nhánh được các máy khách đồng thuận của Ethereum sử dụng để xác định phần đầu của chuỗi. LMD-GHOST là từ viết tắt của \"Latest Message Driven Greediest Heaviest Observed SubTree\" (Cây con quan sát được nặng nhất tham lam nhất được điều khiển bởi thông báo mới nhất), có nghĩa là phần đầu của chuỗi là khối có sự tích lũy chứng thực lớn nhất trong lịch sử của nó.", + "mainnet-term": "Mainnet", + "mainnet-definition": "Viết tắt của \"mạng chính\", đây là chuỗi khối Ethereum công khai chính.", + "max-fee-per-gas-term": "Phí tối đa mỗi Gas", + "max-fee-per-gas-definition": "Phí tối đa là số tiền tối đa tuyệt đối mà người dùng sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị gas (gwei) để một giao dịch được đưa vào một khối.", + "merkle-patricia-tree-term": "Cây Merkle Patricia (MPT)", + "merkle-patricia-tree-definition": "Một kết cấu dữ liệu được dùng cho Ethereum để lưu giữ các cặp chìa khóa - giá trị một cách hiệu quả.", + "merkle-root-term": "Gốc Merkle", + "merkle-root-definition": "Gốc Merkle là hàm băm trên cùng duy nhất của một cây Merkle. Nó xác minh tất cả các giao dịch trong một khối.", + "message-term": "Thông báo", + "message-definition": "Một giao dịch nội bộ không bao giờ được tuần tự hóa và chỉ được gửi trong EVM.", + "message-call-term": "Cuộc gọi thông báo", + "message-call-definition": "Hành động truyền một thông báo từ tài khoản này sang tài khoản khác. Nếu tài khoản đích được liên kết với mã EVM, thì máy ảo sẽ được khởi động với trạng thái của đối tượng đó và thông báo được thực hiện.", + "mev-term": "Giá trị có thể trích xuất tối đa (MEV)", + "mev-definition": "Giá trị tối đa có thể được trích xuất từ việc sản xuất khối vượt quá phần thưởng khối tiêu chuẩn và phí gas bằng cách bao gồm, loại trừ và thay đổi thứ tự các giao dịch trong một khối. Tìm hiểu thêm về Giá trị có thể trích xuất tối đa (MEV).", + "mining-term": "Khai thác", + "mining-definition": "Quá trình băm lặp đi lặp lại một tiêu đề khối trong khi tăng một số nonce cho đến khi kết quả chứa một số lượng tùy ý các số không nhị phân đứng đầu. Đây là quá trình mà các khối mới được thêm vào một chuỗi khối bằng chứng công việc. Đây là cách Ethereum được bảo mật trước khi chuyển sang bằng chứng cổ phần.", + "miner-term": "Thợ đào", + "miner-definition": "Một nút mạng tìm thấy bằng chứng công việc hợp lệ cho các khối mới, bằng cách băm lặp đi lặp lại (xem Ethash). Thợ đào không còn là một phần của Ethereum - họ đã được thay thế bằng các trình xác thực khi Ethereum chuyển sang bằng chứng cổ phần.", + "mint-term": "Đúc", + "mint-definition": "Đúc là quá trình tạo ra các token mới và đưa chúng vào lưu thông để chúng có thể được sử dụng. Đó là một cơ chế phi tập trung để tạo ra một token mới mà không có sự tham gia của cơ quan trung ương.", + "multisig-term": "Đa chữ ký", + "multisig-definition": "Multisig (đa chữ ký) đề cập đến một ví hoặc tài khoản kỹ thuật số yêu cầu nhiều chữ ký hoặc phê duyệt để thực hiện các giao dịch, tăng cường bảo mật.
Điều này bổ sung thêm bảo mật so với các tài khoản một chữ ký truyền thống, nơi chỉ cần phê duyệt của một người.", + "network-term": "Mạng lưới", + "network-definition": "Đề cập đến mạng Ethereum, một mạng ngang hàng truyền bá các giao dịch và khối đến mọi nút Ethereum (người tham gia mạng). Tìm hiểu thêm về các mạng.", + "network-hashrate-term": "Tỷ lệ băm mạng", + "network-hashrate-definition": "Tỷ lệ băm chung được tạo ra bởi toàn bộ mạng khai thác. Việc khai thác trên Ethereum đã bị tắt khi Ethereum chuyển sang bằng chứng cổ phần.", + "nft-term": "Token không thể thay thế (NFT)", + "nft-definition": "Một vật phẩm kỹ thuật số duy nhất mà bạn có thể sở hữu, như tác phẩm nghệ thuật hoặc đồ sưu tầm, được xác minh bằng công nghệ chuỗi khối. Tìm hiểu thêm về các token không thể thay thế (NFT).", + "node-term": "Nút", + "node-definition": "Một máy khách phần mềm tham gia vào mạng. Tìm hiểu thêm về các nút và máy khách.", + "nonce-term": "Nonce", + "nonce-definition": "Trong mật mã học, một giá trị chỉ có thể được sử dụng một lần. Một số nonce của tài khoản là một bộ đếm giao dịch trong mỗi tài khoản, được sử dụng để ngăn chặn các cuộc tấn công lặp lại.", + "offchain-term": "Ngoài chuỗi", + "offchain-definition": "Ngoại chuỗi có nghĩa là bất kỳ giao dịch hoặc dữ liệu nào tồn tại bên ngoài chuỗi khối. Vì việc cam kết mọi giao dịch trên chuỗi có thể tốn kém và không hiệu quả, các công cụ của bên thứ ba như các nhà tiên tri xử lý dữ liệu định giá, hoặc các giải pháp lớp 2 thực hiện thông lượng giao dịch cao hơn, xử lý một phần lớn công việc xử lý ngoại chuỗi, và sẽ gửi thông tin trên chuỗi theo các khoảng thời gian ít thường xuyên hơn.", + "ommer-term": "Khối Ommer (chú)", + "ommer-definition": "Khi một thợ đào bằng chứng công việc tìm thấy một khối hợp lệ, một thợ đào khác có thể đã xuất bản một khối cạnh tranh được thêm vào đầu chuỗi khối trước. Khối hợp lệ nhưng đã lỗi thời này có thể được các khối mới hơn đưa vào dưới dạng ommers và nhận một phần phần thưởng khối. Thuật ngữ \"ommer\" là thuật ngữ trung lập về giới tính được ưu tiên cho anh chị em của một khối cha, nhưng điều này đôi khi cũng được gọi là \"chú\". Điều này là phổ biến đối với Ethereum khi nó là một mạng bằng chứng công việc. Bây giờ Ethereum sử dụng bằng chứng cổ phần, chỉ có một người đề xuất khối được chọn cho mỗi slot.", + "onchain-term": "Trên chuỗi", + "onchain-definition": "Đề cập đến các hành động hoặc giao dịch xảy ra trên chuỗi khối và có sẵn công khai.

Hãy coi nó như việc viết một cái gì đó vào một cuốn sổ tay lớn, được chia sẻ mà mọi người đều có thể xem và kiểm tra, đảm bảo rằng bất cứ điều gì được viết (như gửi tiền kỹ thuật số hoặc lập hợp đồng) là vĩnh viễn và không thể thay đổi hoặc xóa bỏ.", + "optimistic-rollup-term": "Rollup tích cực", + "optimistic-rollup-definition": "Rollup tích cực là một giải pháp Layer 2 nhằm tăng tốc đô giao dịch trên Ethereum bằng cách mặc định coi chúng là hợp lệ trừ khi bị tranh chấp. Thêm về Rollup tích cực.", + "oracle-term": "Nhà tiên tri", + "oracle-definition": "Một nhà tiên tri là một cầu nối giữa chuỗi khối và thế giới thực. Chúng hoạt động như các API trên chuỗi có thể được truy vấn để lấy thông tin và được sử dụng trong các hợp đồng thông minh. Tìm hiểu thêm về các nhà tiên tri.", + "peer-term": "Ngang hàng", + "peer-definition": "Các máy tính được kết nối chạy phần mềm máy khách Ethereum có các bản sao giống hệt nhau của chuỗi khối.", + "peer-to-peer-network-term": "Mạng ngang hàng", + "peer-to-peer-network-definition": "Một mạng lưới các máy tính (nút ngang hàng) có thể cùng nhau thực hiện các chức năng mà không cần đến các dịch vụ tập trung, dựa trên máy chủ.
Thiết lập này thường được sử dụng để chia sẻ tệp (ví dụ: Bit torrent), thông tin hoặc tiền kỹ thuật số, cho phép trao đổi trực tiếp hơn và có khả năng hiệu quả hơn giữa những người dùng.", + "permissionless-term": "Không cần sự cho phép", + "permissionless-definition": "Không cần cấp phép có nghĩa là bất kỳ ai cũng có thể tham gia và sử dụng một hệ thống như Ethereum. Nó mở cho tất cả mọi người tham gia và không yêu cầu bất kỳ sự chấp thuận nào.", + "plasma-term": "Plasma", + "plasma-definition": "Một giải pháp mở rộng quy mô ngoại chuỗi sử dụng bằng chứng gian lận, như gộp giao dịch lạc quan. Plasma bị giới hạn trong các giao dịch đơn giản như chuyển và hoán đổi token cơ bản. Tìm hiểu thêm về plasma.", + "private-key-term": "Khóa riêng tư", + "private-key-definition": "Khóa riêng tư là một mã bí mật chứng minh bạn sở hữu tiền kỹ thuật số của mình và cho phép bạn chi tiêu nó, giống như mã PIN cho tài khoản của bạn. KHÔNG CHIA SẺ NÓ.", + "public-goods-term": "Hàng hóa công cộng", + "public-goods-definition": "Hàng hóa công cộng là những thứ mọi người đều có thể sử dụng miễn phí, như công viên hoặc không khí trong lành, và việc sử dụng chúng không ngăn cản người khác cũng sử dụng chúng. Chính phủ thường cung cấp những thứ này vì các doanh nghiệp thường sẽ không làm, vì họ không thể dễ dàng tính phí mọi người sử dụng chúng.", + "private-chain-term": "Chuỗi riêng", + "private-chain-definition": "Một chuỗi khối hoàn toàn riêng tư là một chuỗi có quyền truy cập được cấp phép, không có sẵn công khai để sử dụng.", + "poap-term": "POAP", + "poap-definition": "Giao thức Bằng chứng Tham dự được sử dụng để tạo một vật phẩm kỹ thuật số có thể sưu tập (NFT) chứng minh bạn đã tham dự một sự kiện hoặc hoạt động cụ thể.", + "pos-term": "Bằng chứng cổ phần (PoS)", + "pos-definition": "Một phương pháp mà một giao thức chuỗi khối tiền mã hóa nhằm đạt được sự đồng thuận phân tán. PoS yêu cầu người dùng chứng minh quyền sở hữu một lượng tiền mã hóa nhất định (cổ phần của họ trong mạng) để có thể tham gia vào việc xác thực các giao dịch. Tìm hiểu thêm về bằng chứng cổ phần.", + "pow-term": "Bằng chứng công việc (PoW)", + "pow-definition": "Một cơ chế bảo mật cho các chuỗi khối yêu cầu các nút phải tiêu tốn năng lượng dưới dạng tính toán để tìm một giá trị nhất định.", + "proto-danksharding-term": "Proto-Danksharding", + "proto-danksharding-definition": "Một loại giao dịch mới chấp nhận các \"blob\" dữ liệu cho Ethereum. Dữ liệu \"blob\" này được lưu trữ tạm thời trên chuỗi beacon trong 4096 epoch (~18,2 ngày) và có thể được cắt tỉa sau đó để giúp giảm yêu cầu phần cứng cho các nhà khai thác nút.", + "public-key-term": "Khóa công khai", + "public-key-definition": "Khóa công khai là một tập hợp các ký tự cho phép người khác gửi tiền kỹ thuật số cho bạn một cách an toàn, giống như một địa chỉ email cho tiền.", + "quadratic-voting-term": "Bỏ phiếu bậc hai", + "quadratic-voting-definition": "Là một phương pháp bỏ phiếu trong đó cử tri thể hiện mức độ mạnh mẽ của họ về các vấn đề. Nó cho phép cử tri thể hiện không chỉ sở thích mà còn cả cường độ sở thích của họ.", + "receipt-term": "Biên nhận", + "receipt-definition": "Dữ liệu được trả về bởi một máy khách Ethereum để đại diện cho kết quả của một giao dịch cụ thể, bao gồm hàm băm của giao dịch, số khối của nó, lượng gas đã sử dụng, và trong trường hợp triển khai một hợp đồng thông minh, địa chỉ của hợp đồng.", + "recovery-phrase-term": "Cụm từ gốc/cụm từ khôi phục", + "recovery-phrase-definition": "Một danh sách các từ được cung cấp cho bạn khi bạn tạo một ví kỹ thuật số. Nó hoạt động giống như một mật khẩu có thể giúp bạn lấy lại quyền truy cập vào ví của mình nếu bạn bị mất quyền truy cập, đảm bảo bạn không mất tiền kỹ thuật số hoặc token của mình.", + "re-entrancy-attack-term": "Tấn công tái hòa nhập", + "re-entrancy-attack-definition": "Một cuộc tấn công bao gồm một hợp đồng của kẻ tấn công gọi một hàm của hợp đồng nạn nhân theo cách mà trong quá trình thực thi, nạn nhân gọi lại hợp đồng của kẻ tấn công, một cách đệ quy. Điều này có thể dẫn đến, ví dụ, việc trộm cắp tiền bằng cách bỏ qua các phần của hợp đồng nạn nhân cập nhật số dư hoặc đếm số tiền rút. Tìm hiểu thêm về tấn công tái nhập.", + "reward-term": "Phần thưởng", + "reward-definition": "Một lượng ether được thưởng cho các trình xác thực thực hiện các chức năng nhất định, bao gồm đề xuất một khối hoặc tham gia vào một ủy ban đồng bộ hóa, trong mỗi slot.", + "rlp-term": "Tiền tố độ dài đệ quy (RLP)", + "rlp-definition": "Một tiêu chuẩn mã hóa được các nhà phát triển Ethereum thiết kế để mã hóa và tuần tự hóa các đối tượng (cấu trúc dữ liệu) có độ phức tạp và độ dài tùy ý.", + "rollups-term": "Rollup", + "rollups-definition": "Một loại giải pháp mở rộng quy mô lớp 2 gộp nhiều giao dịch và gửi chúng đến chuỗi chính Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Điều này cho phép giảm chi phí gas và tăng thông lượng giao dịch. Có các gộp giao dịch Lạc quan và Không kiến thức sử dụng các phương pháp bảo mật khác nhau để cung cấp các lợi ích về khả năng mở rộng này. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch.", + "rpc-term": "Gọi thủ tục từ xa (RPC)", + "rpc-definition": "RPC cho phép một máy tính yêu cầu dữ liệu hoặc hành động từ một máy tính khác qua mạng, giống như yêu cầu thông tin bằng điều khiển từ xa.", + "sha-term": "Thuật toán băm an toàn (SHA)", + "sha-definition": "Một họ các hàm băm mật mã được Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (NIST) công bố.", + "serialization-term": "Tuần tự hóa", + "serialization-definition": "Quá trình chuyển đổi một cấu trúc dữ liệu thành một chuỗi các byte.", + "sequencer-term": "Trình sắp xếp thứ tự", + "sequencer-definition": "Trình sắp xếp thứ tự là một chương trình chịu trách nhiệm sắp xếp thứ tự các giao dịch trong một mạng chuỗi khối, đặc biệt là trong các giải pháp mở rộng quy mô Lớp 2.", + "shard-term": "Shard / chuỗi shard", + "shard-definition": "Chuỗi shard là các phần riêng biệt của tổng thể chuỗi khối mà các tập hợp con của trình xác thực có thể chịu trách nhiệm. Ban đầu, đây được dự định là cách mà Ethereum mở rộng quy mô lên hàng triệu giao dịch mỗi giây, nhưng giờ đây nó đã được thay thế bằng sự phát triển nhanh chóng của việc mở rộng quy mô bằng cách sử dụng các gộp giao dịch.", + "sidechain-term": "Chuỗi bên", + "sidechain-definition": "Một giải pháp mở rộng quy mô sử dụng một chuỗi riêng biệt với các quy tắc đồng thuận khác nhau, thường nhanh hơn. Cần có một cầu nối để kết nối các chuỗi bên này với Mainnet. Các gộp giao dịch cũng sử dụng các chuỗi bên, nhưng chúng hoạt động hợp tác với Mainnet. Tìm hiểu thêm về các chuỗi bên.", + "signing-term": "Ký", + "signing-definition": "Chứng minh bằng mật mã rằng một giao dịch đã được chủ sở hữu của một khóa riêng tư cụ thể phê duyệt.", + "singleton-term": "Đơn nhất", + "singleton-definition": "Thuật ngữ lập trình máy tính, mô tả đối tượng sử dụng instance đơn có thể tồn tại.", + "slasher-term": "Kẻ chém", + "slasher-definition": "Kẻ chém là một thực thể quét các chứng thực để tìm kiếm các hành vi vi phạm có thể bị chém. Các vụ chém được phát sóng trên mạng và người đề xuất khối tiếp theo sẽ thêm bằng chứng vào khối. Người đề xuất khối sau đó sẽ nhận được phần thưởng vì đã chém trình xác thực độc hại.", + "slot-term": "Slot", + "slot-definition": "Một khoảng thời gian (12 giây) trong đó các khối mới có thể được đề xuất bởi một trình xác thực trong hệ thống bằng chứng cổ phần. Một slot có thể trống. 32 slot tạo thành một epoch. Tìm hiểu thêm về bằng chứng cổ phần.", + "smart-contract-term": "Hợp đồng Thông minh", + "smart-contract-definition": "Hợp đồng thông minh là một chương trình tự động thực thi các thỏa thuận trên một chuỗi khối, giống như một hợp đồng kỹ thuật số tự thi hành. Giới thiệu về hợp đồng thông minh.", + "snark-term": "SNARK", + "snark-definition": "Viết tắt của \"succinct non-interactive argument of knowledge\" (lập luận kiến thức ngắn gọn không tương tác), SNARK là một loại bằng chứng không kiến thức. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức.", + "soft-fork-term": "Phân nhánh mềm", + "soft-fork-definition": "Một sự phân kỳ trong một chuỗi khối xảy ra khi các quy tắc đồng thuận thay đổi. Trái ngược với một phân nhánh cứng, một phân nhánh mềm tương thích ngược; các nút đã nâng cấp có thể xác thực các khối được tạo bởi các nút chưa được nâng cấp miễn là chúng tuân theo các quy tắc đồng thuận mới.", + "solidity-term": "Solidity", + "solidity-definition": "Một ngôn ngữ lập trình thủ tục (mệnh lệnh) với cú pháp tương tự như JavaScript, C++ hoặc Java. Ngôn ngữ phổ biến và được sử dụng thường xuyên nhất cho các hợp đồng thông minh Ethereum. Được tạo bởi Tiến sĩ Gavin Wood. Tìm hiểu thêm về Solidity.", + "solidity-inline-assembly-term": "Assembly nội tuyến Solidity", + "solidity-inline-assembly-definition": "Ngôn ngữ assembly EVM trong một chương trình Solidity. Sự hỗ trợ của Solidity cho assembly nội tuyến giúp việc viết một số hoạt động trở nên dễ dàng hơn.", + "stablecoin-term": "Stablecoin", + "stablecoin-definition": "Stablecoin là loại tiền mã hóa được thiết kế để giữ giá trị ổn định, thường gắn chặt với một loại tiên tệ hay hàng hóa (như đô la Mỹ), để giảm tối đa biến động giá. Thêm về các stablecoin.", + "staking-term": "Đặt cọc", + "staking-definition": "Gửi một lượng ether (cổ phần của bạn) để trở thành một trình xác thực và bảo mật mạng. Một trình xác thực kiểm tra các giao dịch và đề xuất các khối theo mô hình đồng thuận bằng chứng cổ phần. Việc đặt cược mang lại cho bạn một động lực kinh tế để hành động vì lợi ích tốt nhất của mạng. Bạn sẽ nhận được phần thưởng khi thực hiện các nhiệm vụ trình xác thực của mình, nhưng sẽ mất một lượng ETH khác nhau nếu bạn không làm vậy. Tìm hiểu thêm về việc đặt cược trên Ethereum.", + "staking-pool-term": "Bể đặt cược", + "staking-pool-definition": "ETH kết hợp của nhiều hơn một người đặt cược Ethereum, được sử dụng để đạt được 32 ETH cần thiết để kích hoạt một bộ khóa trình xác thực. Một nhà khai thác nút sử dụng các khóa này để tham gia vào sự đồng thuận và các phần thưởng khối được chia cho những người đặt cược đóng góp. Các bể đặt cược hoặc ủy quyền đặt cược không phải là bản địa của giao thức Ethereum, nhưng nhiều giải pháp đã được cộng đồng xây dựng. Tìm hiểu thêm về đặt cược gộp.", + "stark-term": "STARK", + "stark-definition": "Viết tắt của \"scalable transparent argument of knowledge\" (lập luận kiến thức minh bạch có thể mở rộng), STARK là một loại bằng chứng không kiến thức. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức.", + "state-term": "Trạng thái", + "state-definition": "Một ảnh chụp nhanh tất cả các số dư và dữ liệu tại một thời điểm cụ thể trên chuỗi khối, thường đề cập đến tình trạng tại một khối cụ thể.", + "state-channels-term": "Các kênh trạng thái", + "state-channels-definition": "Một giải pháp lớp 2 trong đó một kênh được thiết lập giữa những người tham gia, nơi họ có thể giao dịch tự do và rẻ. Chỉ có một giao dịch để thiết lập kênh và đóng kênh được gửi đến Mainnet. Điều này cho phép thông lượng giao dịch rất cao, nhưng phụ thuộc vào việc biết trước số lượng người tham gia và việc khóa tiền. Tìm hiểu thêm về các kênh trạng thái.", + "supermajority-term": "Đa số tuyệt đối", + "supermajority-definition": "Đa số tuyệt đối là thuật ngữ được đặt cho một số lượng vượt quá 2/3 (66%) tổng số ether đã đặt cược để bảo mật Ethereum. Một cuộc bỏ phiếu đa số tuyệt đối là cần thiết để các khối được hoàn thiện trên Chuỗi Beacon.", + "sybil-attack-term": "Tấn công mạo nhận", + "sybil-attack-definition": "Tấn công mạo nhận là việc các cá nhân lừa một hệ thống tin rằng cá nhân đó là nhiều người, để tăng sự ảnh hưởng của họ.", + "syncing-term": "Đồng bộ hóa", + "syncing-definition": "Quá trình tải xuống toàn bộ phiên bản mới nhất của một chuỗi khối vào một nút.", + "sync-committee-term": "Ủy ban đồng bộ hóa", + "sync-committee-definition": "Một ủy ban đồng bộ hóa là một nhóm được chọn ngẫu nhiên gồm các trình xác thực làm mới sau mỗi ~27 giờ. Mục đích của họ là thêm chữ ký của họ vào các tiêu đề khối hợp lệ. Các ủy ban đồng bộ hóa cho phép các máy khách nhẹ theo dõi phần đầu của chuỗi khối mà không cần truy cập toàn bộ bộ trình xác thực.", + "szabo-term": "Szabo", + "szabo-definition": "Một mệnh giá của ether. 1 szabo = 1012 wei. 106 szabo = 1 ether.", + "terminal-total-difficulty-term": "Tổng độ khó cuối cùng (TTD)", + "terminal-total-difficulty-definition": "Tổng độ khó là tổng độ khó khai thác Ethash cho tất cả các khối cho đến một điểm cụ thể trong chuỗi khối. Tổng độ khó cuối cùng là một giá trị cụ thể cho tổng độ khó được sử dụng làm yếu tố kích hoạt để các máy khách thực thi tắt chức năng khai thác và truyền tin khối của họ, cho phép mạng chuyển sang bằng chứng cổ phần. Nó không còn phù hợp nữa vì Ethereum đã chuyển sang bằng chứng cổ phần.", + "testnet-term": "Mạng thử nghiệm", + "testnet-definition": "Viết tắt của \"mạng thử nghiệm\", một mạng được sử dụng để mô phỏng hành vi của mạng Ethereum chính.", + "token-term": "Token", + "token-definition": "Một hàng hóa ảo có thể giao dịch được xác định trong các hợp đồng thông minh trên chuỗi khối Ethereum.", + "token-factory-term": "Nhà máy token", + "token-factory-definition": "Nhà máy token là một hợp đồng thông minh tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra các token theo một tiêu chuẩn cụ thể, chẳng hạn như ERC-20, ERC-721, hoặc ERC-1155. Hợp đồng thông minh hoạt động như một mẫu, cho phép người dùng triển khai các token mới với các tham số tùy chỉnh như tên, biểu tượng, nguồn cung và chức năng bổ sung mà không cần tạo một hợp đồng thông minh mới từ đầu.", + "transaction-term": "Giao dịch", + "transaction-definition": "Dữ liệu được cam kết vào Chuỗi khối Ethereum được ký bởi một tài khoản ban đầu, nhắm đến một địa chỉ cụ thể. Giao dịch chứa siêu dữ liệu như giới hạn gas cho giao dịch đó. Tìm hiểu thêm về các giao dịch.", + "transaction-fee-term": "Phí giao dịch", + "transaction-fee-definition": "Một khoản phí bạn cần trả mỗi khi sử dụng mạng Ethereum. Ví dụ bao gồm gửi tiền từ của bạn hay tác vụ dapp, như hoán đổi token hoặc mua vật phẩm sưu tầm. Bạn có thể nghĩ khoản phí này như phí dịch vụ. Mức phí này sẽ thay đổi dựa trên mức độ đông đúc của mạng lưới. Lý do là các nút xác thực, những người chịu trách nhiệm xử lý giao dịch của bạn, có xu hướng ưu tiên các giao dịch trả phí cao hơn, nên tình trạng tắc nghẽn sẽ đẩy giá lên cao.

Về mặt kỹ thuật, phí giao dịch của bạn liên quan đến lượng gas mà giao dịch yêu cầu.

Việc giảm phí giao dịch đang là một chủ đề rất được quan tâm hiện nay. Xem Layer 2.", + "trust-assumptions-term": "Giả định về độ tin cậy", + "trust-assumptions-definition": "Các giả định tin cậy là những niềm tin cơ bản về sự an toàn và đáng tin cậy của một hệ thống, hướng dẫn những gì chúng ta tin tưởng để hệ thống hoạt động.", + "trustlessness-term": "Tính không cần tin cậy", + "trustlessness-definition": "Khả năng của một mạng lưới để trung gian các giao dịch mà không có bất kỳ bên nào liên quan cần phải tin tưởng vào một bên thứ ba.", + "turing-complete-term": "Hoàn chỉnh Turing", + "turing-complete-definition": "Một khái niệm được đặt theo tên nhà toán học và nhà khoa học máy tính người Anh Alan Turing - một hệ thống các quy tắc thao tác dữ liệu (chẳng hạn như bộ lệnh của máy tính, ngôn ngữ lập trình hoặc automaton tế bào) được cho là \"hoàn chỉnh Turing\" hoặc \"phổ quát về mặt tính toán\" nếu nó có thể được sử dụng để mô phỏng bất kỳ máy Turing nào.", + "validator-term": "Nút xác thực", + "validator-definition": "Một nút trong một hệ thống bằng chứng cổ phần chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, xử lý các giao dịch và thêm các khối mới vào chuỗi khối. Để kích hoạt phần mềm trình xác thực, bạn cần có khả năng đặt cược 32 ETH. Tìm hiểu thêm về việc đặt cược trên Ethereum.", + "validator-lifecycle-term": "Vòng đời của trình xác thực", + "validator-lifecycle-definition": "Chuỗi các trạng thái mà một trình xác thực có thể tồn tại. Chúng bao gồm:

", + "validity-proof-term": "Bằng chứng hợp lệ", + "validity-proof-definition": "Một mô hình bảo mật cho một số giải pháp lớp 2 nhất định, trong đó, để tăng tốc độ, các giao dịch được gộp lại thành các lô và được gửi đến Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Việc tính toán giao dịch được thực hiện ngoại chuỗi và sau đó được cung cấp cho chuỗi chính kèm theo bằng chứng về tính hợp lệ của chúng. Phương pháp này làm tăng số lượng giao dịch có thể thực hiện trong khi vẫn duy trì bảo mật. Một số gộp giao dịch sử dụng bằng chứng gian lận. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức.", + "validium-term": "Validium", + "validium-definition": "Một giải pháp ngoại chuỗi sử dụng bằng chứng hợp lệ để cải thiện thông lượng giao dịch. Không giống như Các gộp giao dịch không kiến thức, dữ liệu validium không được lưu trữ trên lớp 1 Mainnet. Tìm hiểu thêm về validium.", + "vyper-term": "Vyper", + "vyper-definition": "Một ngôn ngữ lập trình cấp cao với cú pháp giống Python. Dự định sẽ gần gũi hơn với một ngôn ngữ chức năng thuần túy. Được tạo bởi Vitalik Buterin. Tìm hiểu thêm về Vyper.", + "wallet-term": "Ví", + "wallet-definition": "Ví là một công cụ kỹ thuật số để lưu trữ, gửi và nhận tiền kỹ thuật số, giống như một chiếc ví ảo cho tiền trực tuyến của bạn. Tìm hiểu thêm về ví Ethereum.", + "web2-term": "Web2", + "web2-definition": "Là internet hiện tại, tập trung vào nội dung do người dùng tạo và mạng xã hội được kiểm soát bởi một vài công ty. Web3 là một niềm tin của giới tiền mã hóa rằng người dùng nên kiểm soát dữ liệu và giao dịch của họ.", + "web3-term": "Web3", + "web3-definition": "Web3 là internet mới với chuỗi khối, nơi người dùng kiểm soát dữ liệu và giao dịch của họ, không phải các công ty. Không cần chia sẻ bất kỳ thông tin cá nhân nào. Tìm hiểu thêm về web3.", + "wei-term": "Wei", + "wei-definition": "Mệnh giá nhỏ nhất của ether. 1018 wei = 1 ether.", + "wrapped-token-term": "Token được bọc", + "wrapped-token-definition": "Một token dựa trên chuỗi khối đại diện cho một loại tiền mã hóa hoặc tài sản khác trên một mạng khác. Ví dụ, Wrapped Ether (WETH) đại diện cho Ether (ETH) ở định dạng tuân thủ tiêu chuẩn token ERC-20 của Ethereum. Tài sản gốc được khóa an toàn bởi một hợp đồng thông minh, và một token được bọc tương đương được đúc. Cơ chế này cho phép khả năng tương tác trong và giữa các chuỗi khối, cho phép các tài sản như ETH được sử dụng liền mạch trong các ứng dụng phi tập trung trong khi vẫn giữ nguyên giá trị của chúng.", + "zero-address-term": "Địa chỉ không", + "zero-address-definition": "Một địa chỉ Ethereum, hoàn toàn bao gồm các số không, thường được sử dụng như một địa chỉ để loại bỏ các token khỏi lưu thông sở hữu. Có một sự phân biệt giữa các token được loại bỏ chính thức khỏi chỉ mục của một hợp đồng thông minh thông qua phương thức burn() và những token được gửi đến địa chỉ này.", + "zk-proof-term": "Bằng chứng không kiến thức", + "zk-proof-definition": "Bằng chứng không kiến thức là một phương pháp mật mã cho phép một cá nhân chứng minh rằng một tuyên bố là đúng mà không cần truyền đạt bất kỳ thông tin bổ sung nào. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức.", + "zk-rollup-term": "Gộp giao dịch không kiến thức", + "zk-rollup-definition": "Một gộp giao dịch của các giao dịch sử dụng bằng chứng hợp lệ để cung cấp thông lượng giao dịch lớp 2 tăng lên trong khi sử dụng bảo mật do Mainnet (lớp 1) cung cấp. Mặc dù chúng không thể xử lý các loại giao dịch phức tạp, như gộp giao dịch lạc quan, chúng không có vấn đề về độ trễ vì các giao dịch được chứng minh là hợp lệ khi được gửi. Tìm hiểu thêm về các gộp giao dịch không kiến thức." +} diff --git a/src/intl/vi/learn-quizzes.json b/src/intl/vi/learn-quizzes.json new file mode 100644 index 00000000000..371d614bb62 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/learn-quizzes.json @@ -0,0 +1,698 @@ +{ + "add-quiz": "Thêm một câu hỏi/bài trắc nghiệm", + "average-score": "Điểm trung bình:", + "basics": "Căn bản về Ethereum", + "basics-description": "Phần này bao quát các khái niệm cơ bản về Ethereum, giúp bạn có được nền tảng vững chắc.", + "completed": "Đã hoàn thành:", + "community-stats": "Chỉ số cộng đồng", + "contribute": "Đóng góp vào thư viện của chúng tôi.", + "correct": "Đúng", + "explanation": "Giải thích", + "next-question": "Câu hỏi tiếp theo", + "next-quiz": "Bài kiểm tra tiếp theo", + "question-number": "Câu hỏi số {{number}}:", + "page-assets-merge": "Hợp nhất", + "passed": "Bạn đã vượt qua bài kiểm tra!", + "questions": "Câu hỏi", + "questions-answered": "Các câu hỏi đã được giải đáp:", + "quizzes-subtitle": "Hãy khám phá xem bạn hiểu Ethereum và tiền điện tử đến mức nào. Bạn đã sẵn sàng trở thành một chuyên gia chưa?", + "retry": "Tỷ lệ làm lại:", + "score": "Điểm số", + "see-results": "Xem kết quả", + "share-results": "Chia sẻ kết quả", + "start": "Bắt đầu", + "submit-answer": "Xem câu trả lời", + "test-your-knowledge": "Kiểm tra sự hiểu biết của bạn về Ethereum", + "try-again": "Kiểm tra lại", + "using-ethereum": "Sử dụng Ethereum", + "using-ethereum-description": "Khám phá các ứng dụng thực tế của Ethereum và tìm hiểu cách mà nền tảng chuỗi khối mang tính cách nạng này đang định hình lại ngành. Đây là một cách tuyệt vời để đảm bảo bạn hiểu rõ mọi thứ trước khi bắt đầu sử dụng tiền điện tử một cách chủ động.", + "want-more-quizzes": "Muốn nhiều bài trắc nghiệm hơn tại đây?", + "your-results": "Kết quả của bạn", + "your-total": "Tổng điểm của bạn", + "what-is-ethereum-1-prompt": "Sự khác biệt lớn nhất giữa Ethereum và Bitcoin là:", + "what-is-ethereum-1-a-label": "Ethereum không cho phép bạn giao dịch với người khác", + "what-is-ethereum-1-a-explanation": "Cả Bitcoin và Ethereum cho phép bạn giao dịch với người khác.", + "what-is-ethereum-1-b-label": "Bạn có thể chạy chương trình máy tính trên Ethereum", + "what-is-ethereum-1-b-explanation": "Ethereum có thể lập trình được. Điều này có nghĩa là bạn có thể đưa bất kỳ chương trình máy tính nào lên chuỗi khối của Ethereum.", + "what-is-ethereum-1-c-label": "Bạn có thể chạy chương trình máy tính trên Bitcoin", + "what-is-ethereum-1-c-explanation": "Khác với Ethereum, Bitcoin không thể lập trình được và không thể chạy chương trình máy tính tùy ý.", + "what-is-ethereum-1-d-label": "Chúng có Logo khác nhau", + "what-is-ethereum-1-d-explanation": "Chúng đúng là có Logo khác nhau! Nhưng đó không phải là sự khác biệt lớn nhất giữa chúng.", + "what-is-ethereum-2-prompt": "Đơn vị tiền tệ của Ethereum được gọi là:", + "what-is-ethereum-2-a-label": "Ether", + "what-is-ethereum-2-a-explanation": "Ether là đơn vị tiền điện tử của mạng lưới Ethereum.", + "what-is-ethereum-2-b-label": "Ethereum", + "what-is-ethereum-2-b-explanation": "Ethereum là chuỗi khối, nhưng đơn vị tiền tệ của nó không được gọi là Ethereum. Đây là nhầm lẫn thường thấy.", + "what-is-ethereum-2-c-label": "Ethercoin", + "what-is-ethereum-2-c-explanation": "Không giống như nhiều loại tiền điện tử khác, đồng tiền điện tử của Ethereum không chứa từ “coin”.", + "what-is-ethereum-2-d-label": "Bitcoin", + "what-is-ethereum-2-d-explanation": "Bitcoin (chữ B viết hoa) là blockchain đầu tiên được tạo ra, còn bitcoin (chữ b viết thường) là đồng tiền điện tử của nó.", + "what-is-ethereum-3-prompt": "Ai vận hành Ethereum?", + "what-is-ethereum-3-a-label": "Nhà phát triển", + "what-is-ethereum-3-a-explanation": "Các lập trình viên rất quan trọng trong việc xây dựng và cải tiến Ethereum, nhưng họ không phải là người khiến Ethereum hoạt động.", + "what-is-ethereum-3-b-label": "Thợ đào", + "what-is-ethereum-3-b-explanation": "Việc đào (mining) không còn khả thi kể từ sự kiện hợp nhất (The Merge). Trên Ethereum giờ đây không còn “thợ đào” nữa.", + "what-is-ethereum-3-c-label": "Tổ chức Ethereum (The Ethereum Foundation)", + "what-is-ethereum-3-c-explanation": "Ethereum Foundation không đóng vai trò cốt lõi trong việc vận hành hằng ngày của các nút xác thực Ethereum.", + "what-is-ethereum-3-d-label": "Bất kì ai đang điều hành nút xác thực", + "what-is-ethereum-3-d-explanation": "Bất kì ai đang điều hành nút xác thực đều là một phần cốt lõi của hạ tầng Ethereum. Nếu bạn vẫn chưa là người điều hành, cân nhắc việc chạy một nút xác thực Ethereum.", + "what-is-ethereum-4-prompt": "Từ lúc Ethereum hoạt động, bao nhiêu lần mạng lưới dừng hoạt động?", + "what-is-ethereum-4-a-label": "Chưa bao giờ", + "what-is-ethereum-4-a-explanation": "Ethereum chưa bao giờ hoàn toàn dừng hoạt động (dừng thêm khối mới) kể từ khi bắt đầu hoạt động.", + "what-is-ethereum-4-b-label": "Một lần", + "what-is-ethereum-4-c-label": "Bốn lần", + "what-is-ethereum-4-d-label": "Nhiều hơn mười lần", + "what-is-ethereum-5-prompt": "Ethereum tiêu tốn nhiều điện năng hơn:", + "what-is-ethereum-5-a-label": "Khai thác vàng", + "what-is-ethereum-5-a-explanation": "Khai thác vàng tiêu thụ khoảng ~131 terawatt-giờ mỗi năm. Ethereum chỉ sử dụng khoảng 0,0026 terawatt-giờ mỗi năm.", + "what-is-ethereum-5-b-label": "Netflix", + "what-is-ethereum-5-b-explanation": "Netflix tiêu thụ khoảng ~0,451 terawatt-giờ mỗi năm. Ethereum chỉ sử dụng khoảng 0,0026 terawatt-giờ mỗi năm.", + "what-is-ethereum-5-c-label": "PayPal", + "what-is-ethereum-5-c-explanation": "PayPal tiêu thụ khoảng ~0,26 terawatt-giờ mỗi năm. Ethereum chỉ sử dụng khoảng 0,0026 terawatt-giờ mỗi năm.", + "what-is-ethereum-5-d-label": "Không có đáp án nào", + "what-is-ethereum-5-d-explanation": "Ethereum tiêu thụ khoảng 0,0026 terawatt-giờ mỗi năm — ít hơn nhiều so với khai thác vàng (~131 TWh/năm), Netflix (~0,451 TWh/năm) và PayPal (~0,26 TWh/năm).", + "what-is-ether-1-prompt": "Ether được biết đến như là:", + "what-is-ether-1-a-label": "ETC", + "what-is-ether-1-a-explanation": "ETC là mã giao dịch của Ethereum Classic.", + "what-is-ether-1-b-label": "ETR", + "what-is-ether-1-b-explanation": "ETR không phải là mã giao dịch của Ether hay bất kỳ loại tiền điện tử quan trọng nào.", + "what-is-ether-1-c-label": "ETH", + "what-is-ether-1-c-explanation": "ETH là mã giao dịch cho Ether trên Ethereum.", + "what-is-ether-1-d-label": "BTC", + "what-is-ether-1-d-explanation": "BTC là mã giao dịch cho bitcoin trên mạng Bitcoin.", + "what-is-ether-2-prompt": "Trên Ethereum, phí mạng lưới được trả bằng:", + "what-is-ether-2-a-label": "bitcoin", + "what-is-ether-2-a-explanation": "“bitcoin” viết thường là đồng tiền điện tử gốc của mạng lưới Bitcoin.", + "what-is-ether-2-b-label": "ETH", + "what-is-ether-2-b-explanation": "Ether (ETH) là tiền điện tử của Ethereum. Mọi chi phí mạng lưới trên Ethereum được trả bằng ETH.", + "what-is-ether-2-c-label": "USD", + "what-is-ether-2-c-explanation": "Không thể thanh toán phí mạng trên Ethereum bằng USD (Đô la Mỹ) hay bất kỳ loại tiền pháp định nào khác.", + "what-is-ether-2-d-label": "Ethereum", + "what-is-ether-2-d-explanation": "Ethereum là mạng lưới, nhưng phí mạng lưới Ethereum được trả bằng ETH.", + "what-is-ether-3-prompt": "Staking trên Ethereum giúp bảo mật mạng lưới vì:", + "what-is-ether-3-a-label": "Người Stake có thể cấm bất kì ai nếu họ không thích những gì người đó đang làm", + "what-is-ether-3-a-explanation": "Người Stake không thể tùy tiện kiểm duyệt người dùng.", + "what-is-ether-3-b-label": "Nếu như người Stake cố tình gian lận trên mạng lưới, họ sẽ bị mất ETH của họ", + "what-is-ether-3-b-explanation": "Người Stake có thể bị mất phần lớn lượng ETH của họ nếu như bị phát hiện cố tình gây hại mạng lưới. Điều này được gọi là Slashing (cắt giảm).", + "what-is-ether-3-c-label": "Người Stake vận hành các máy tính mạnh mẽ để thực hiện bằng chứng công việc", + "what-is-ether-3-c-explanation": "Người Stake không cần hạ tầng mạnh mẽ để Stake ETH. Ethereum ngưng sử dụng cơ chế bằng chứng công việc sau sự kiện hợp nhất (The Merge).", + "what-is-ether-3-d-label": "Những người Stake phải trải qua KYC trước khi được chấp nhận trở thành người vận hành nút", + "what-is-ether-3-d-explanation": "Staking trên Ethereum là không cần cấp phép và không yêu cầu KYC.", + "what-is-ether-4-prompt": "ETH có thể dùng trong:", + "what-is-ether-4-a-label": "Thanh toán phí giao dịch trên Ethereum", + "what-is-ether-4-a-explanation": "Câu trả lời này chỉ đúng một phần do nó chỉ là một trong nhiều chức năng của ETH.", + "what-is-ether-4-b-label": "Thanh toán ngang hàng (peer-to-peer) không thể bị kiểm duyệt", + "what-is-ether-4-b-explanation": "Câu trả lời này chỉ đúng một phần do nó chỉ là một trong nhiều chức năng của ETH.", + "what-is-ether-4-c-label": "Tài sản thế chấp cho các khoản vay tiền điện tử", + "what-is-ether-4-c-explanation": "Câu trả lời này chỉ đúng một phần do nó chỉ là một trong nhiều chức năng của ETH.", + "what-is-ether-4-d-label": "Tất cả phương án trên", + "what-is-ether-4-d-explanation": "Các giao dịch trên Ethereum không thể bị kiểm duyệt, ETH là bắt buộc để thực hiện bất kỳ giao dịch nào trên Ethereum, và nó đóng vai trò then chốt đối với sự ổn định của hệ sinh thái DeFi.", + "web3-1-prompt": "Web3 cho phép người dùng sở hữu tài sản số thông qua:", + "web3-1-a-label": "Tokens", + "web3-1-a-explanation": "Token cung cấp cách tượng trưng các đơn vị giá trị có thể hoán đổi, được sở hữu bởi một tài khoản Ethereum. Mặc dù chúng đại diện cho quyền sở hữu, nhưng vẫn còn nhiều cách khác để sở hữu tài sản kỹ thuật số trên Ethereum.", + "web3-1-b-label": "Các NFT", + "web3-1-b-explanation": "NFT (Non-fungible token – token không thể thay thế) cung cấp tượng trưng cho bất kỳ vật phẩm độc nhất nào dưới dạng tài sản trên Ethereum. Mặc dù chúng đại diện cho quyền sở hữu, nhưng vẫn còn nhiều cách khác để sở hữu tài sản số trên Ethereum.", + "web3-1-c-label": "Dịch vụ Định danh Ethereum", + "web3-1-c-explanation": "ENS (Ethereum Name Service) là một dịch vụ đặt tên trên mạng Ethereum. Mặc dù nó đại diện quyền sở hữu, nhưng vẫn còn nhiều cách khác để sở hữu tài sản số trên Ethereum.", + "web3-1-d-label": "Tất cả phương án trên", + "web3-1-d-explanation": "Tất cả các lựa chọn đều là cách để sở hữu tài sản số trên Ethereum. Token, NFT và ENS đều là những phương thức đại diện cho quyền sở hữu tài sản số.", + "web3-2-prompt": "Web1 chỉ đọc, Web2 cho phép đọc-viết, Web3 được miêu tả rằng:", + "web3-2-a-label": "Đọc-viết-bán", + "web3-2-a-explanation": "Web3 không được miêu tả như vậy.", + "web3-2-b-label": "Đọc-viết-dự trữ", + "web3-2-b-explanation": "Web3 không được miêu tả như vậy.", + "web3-2-c-label": "đọc-viết-sở hữu", + "web3-2-c-explanation": "Web3 cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu và được miêu tả là \"đọc-viết-dự trữ\", là sự cải tiến so với Web2 chỉ \"đọc-viết\".", + "web3-2-d-label": "đọc-viết-mua", + "web3-2-d-explanation": "Web3 không được miêu tả như vậy.", + "web3-3-prompt": "Phiên bản nào của Web không phụ thuộc vào các nhà cung cấp thanh toán bên thứ ba?", + "web3-3-a-label": "Web1", + "web3-3-a-explanation": "Web1 không có tiền tệ gốc, hệ thống thanh toán tích hợp.", + "web3-3-b-label": "Web2", + "web3-3-b-explanation": "Web2 không có tiền tệ gốc, hệ thống thanh toán tích hợp.", + "web3-3-c-label": "Web3", + "web3-3-c-explanation": "Web3 có tiền tệ gốc, hệ thống thanh toán tích hợp tiền điện tử, như ETH.", + "web3-3-d-label": "Tất cả phương án trên", + "web3-3-d-explanation": "Web1 và Web2 không có tiền tệ gốc, hệ thống thanh toán tích hợp.", + "web3-4-prompt": "Cụm từ \"Web3\" được đặt ra bởi:", + "web3-4-a-label": "Gavin Wood", + "web3-4-a-explanation": "Gavin Wood, đồng sáng lập Ethereum, là người được biết đến khi đặt cụm từ \"Web3\" sau khi Ethereum đi vào hoạt động năm 2015.", + "web3-4-b-label": "Steve Jobs", + "web3-4-b-explanation": "Steve Jobs không phải người đặt ra cụm từ \"Web3\".", + "web3-4-c-label": "Vitalik Buterin", + "web3-4-c-explanation": "Vitalik Buterin, mặc dù là người sáng lập Ethereum lại không phải người đặt ra cụm từ \"Web3\".", + "web3-4-d-label": "Elon Musk", + "web3-4-d-explanation": "Elon Musk không phải người đặt ra cụm từ \"Web3\".", + "web3-5-prompt": "Bạn chỉ có thể đăng nhập chống kiểm duyệt trên toàn bộ Web thông qua việc sử dụng:", + "web3-5-a-label": "Đăng nhập bằng Facebook", + "web3-5-a-explanation": "Đăng nhập bằng Facebook không có khả năng chống kiểm duyệt.", + "web3-5-b-label": "Đăng nhập bằng Google", + "web3-5-b-explanation": "Đăng nhập bằng Google không có khả năng chống kiểm duyệt.", + "web3-5-c-label": "Đăng nhập với Ethereum", + "web3-5-c-explanation": "Đăng nhập bằng Ethereum là lựa chọn duy nhất chống kiểm duyệt và có thể sử dụng trên bất kì ứng dụng Web nào.", + "web3-5-d-label": "Đăng nhập bằng Twitter", + "web3-5-d-explanation": "Đăng nhập bằng Twitter không có khả năng chống kiểm duyệt.", + "wallets-1-prompt": "Loại ví bảo mật nhất là:", + "wallets-1-a-label": "Ví di động", + "wallets-1-a-explanation": "Ví di động dự trữ phần cứng trên thiết bị di động, thường kết nối với Internet và rủi ro bị xâm nhập bởi phầm mềm khác.", + "wallets-1-b-label": "Ví phần cứng", + "wallets-1-b-explanation": "Khóa riêng tư của ví phần cứng được dự trữ trên thiết bị chuyên dụng có thể tách biệt hoàn toàn khỏi Internet cách ly với các ứng dụng khác trên thiết bị của bạn.", + "wallets-1-c-label": "Ví trên Web", + "wallets-1-c-explanation": "Ví trên Web có bảo mật thấp hơn ví phần cứng vì khóa riêng tư được lưu trữ trên một thiếc bị kết nối với Internet.", + "wallets-1-d-label": "Ví trên máy tính", + "wallets-1-d-explanation": "Ví trên máy tính giữ khóa riêng tư trên ổ cứng máy tính, thường thì sẽ được kết nối với Internet gây ra rủi ro bị xâm nhập bởi phầm mềm khác.", + "wallets-2-prompt": "Bạn nên giữ cụm từ khởi tạo của mình như thế nào?", + "wallets-2-a-label": "Trong một bức hình trên điện thoại", + "wallets-2-a-explanation": "Đây không phải là cách bảo mật nhất. Nếu như hình ảnh này được tải lên lưu trữ đám mây thì Hacker có thể lấy hình ảnh và đăng nhập vào tài khoản của bạn.", + "wallets-2-b-label": "Trong một thư mục trên máy tính của bạn", + "wallets-2-b-explanation": "Đây không phải là cách bảo mật nhất. Hacker đang tăng cường tìm kiếm thông tin liên quan đến tiền điện tử trên các thiết bị. Nếu như Hacker có quyền truy cập vào thư mục với cụm từ khởi tạo họ sẽ có quyền truy cập vào tài khoản của bạn.", + "wallets-2-c-label": "Trong một tin nhắn tới một thành viên tin tưởng trong gia đình", + "wallets-2-c-explanation": "Bạn tuyệt đối không nên nhắn cụm từ khởi tạo cho bất kì ai. Tin nhắn có thể bị chặn bởi bên thứ ba và ngay cả khi bạn hoàn toàn tin tưởng người đó, bạn cũng không thể biết ai có thể truy cập vào điện thoại của họ.", + "wallets-2-d-label": "Không có đáp án nào", + "wallets-2-d-explanation": "Cụm từ khởi tạo của bạn nên được lưu trữ ngoại tuyến một cách an toàn. Ghi ra giấy thường được khuyến nghị tuy nhiên các trình quản lý mật khẩu cũng là lựa chọn thay thế.", + "wallets-3-prompt": "Bạn nên đưa cụm từ khởi tạo / Khoá riêng tư cho ai?", + "wallets-3-a-label": "Một người bạn đang giao dịch", + "wallets-3-a-explanation": "Bạn tuyệt đối không nên đưa cụm từ khởi tạo hoặc khóa riêng tư của mình cho bất kỳ ai. Thay vào đó, hãy gửi Token đến địa chỉ ví của họ thông qua một giao dịch.", + "wallets-3-b-label": "Để đăng nhập vào dApp hoặc ví", + "wallets-3-b-explanation": "Bạn không nên đưa cụm từ khởi tạo / khóa riêng tư để đăng nhập vào ví hay dApp.", + "wallets-3-c-label": "Nhân viên hỗ trợ", + "wallets-3-c-explanation": "Bạn không nên đưa cụm từ khởi tạo / khóa riêng tư cho bất kì ai nhận bản thân là nhân viên hỗ trợ. Bất kì ai đòi hỏi bạn về thứ này đều là lừa đảo.", + "wallets-3-d-label": "Không ai cả", + "wallets-3-d-explanation": "Tốt nhất, bạn không nên chia sẻ cụm từ khởi tạo hoặc khóa riêng với bất kỳ ai. Tuy nhiên, nếu bạn hoàn toàn tin tưởng một người (như vợ/chồng) và muốn cấp quyền truy cập tuyệt đối vào quỹ của mình, bạn có thể cân nhắc chia sẻ thông tin này với họ.", + "wallets-4-prompt": "Một ví hoặc tài khoản trên Ethereum là cùng một thứ.", + "wallets-4-a-label": "Đúng vậy", + "wallets-4-a-explanation": "Ví là giao diện trực quan được sử dụng để tương tác với một tài khoản Ethereum.", + "wallets-4-b-label": "Sai", + "wallets-4-b-explanation": "Ví là giao diện trực quan được sử dụng để tương tác với một tài khoản Ethereum.", + "security-1-prompt": "Tại sao bạn nên sử dụng mật khẩu độc nhất cho mọi tài khoản?", + "security-1-a-label": "Vì trong trường hợp một nền tảng rò rỉ dữ liệu", + "security-1-a-explanation": "Câu trả lời này đúng, nhưng có những câu trả lời đúng khác.", + "security-1-b-label": "Trong trường hợp có người nhìn qua vai bạn mà đoán được mật khẩu", + "security-1-b-explanation": "Câu trả lời này đúng, nhưng có những câu trả lời đúng khác.", + "security-1-c-label": "Trong trường hợp phần mềm độc, như key-logger, đánh cắp mật khẩu của bạn", + "security-1-c-explanation": "Câu trả lời này đúng, nhưng có những câu trả lời đúng khác.", + "security-1-d-label": "Tất cả phương án trên", + "security-1-d-explanation": "Tất cả những câu trả lời đều đúng. Sử dụng mật khẩu độc nhất là cách tốt nhất để ngăn chặn bất kì ai có thể truy cập tài khoản của bạn.", + "security-2-prompt": "Sau sự kiện hợp nhất (The Merge) ETH nên được nâng cấp lên ETH2.", + "security-2-a-label": "Đúng vậy", + "security-2-a-explanation": "Bạn không cần nâng cấp ETH của bạn sang ETH2. ETH2 không tồn tại và đây là một hình thức mà kẻ lừa đảo thường áp dụng.", + "security-2-b-label": "Sai", + "security-2-b-explanation": "Bạn không cần nâng cấp ETH của bạn sang ETH2. ETH2 không tồn tại và đây là một hình thức mà kẻ lừa đảo thường áp dụng.", + "security-3-prompt": "Sự kiện cho/tặng ETH là:", + "security-3-a-label": "Một cách tốt để có thêm ETH", + "security-3-a-explanation": "Sự kiện cho/tặng ETH là thủ đoạn lừa đảo để đánh cắp số ETH của bạn và những Token khác. Không bao giờ là một cách tốt để có thêm ETH.", + "security-3-b-label": "Luôn đáng tin cậy", + "security-3-b-explanation": "Sự kiện cho/tặng ETH không bao giờ đáng tin cậy.", + "security-3-c-label": "Thường được tổ chức bởi các thành viên nổi bật trong cộng đồng", + "security-3-c-explanation": "Các thành viên nổi bật trong cộng đồng không tổ chức sự kiện cho/tặng ETH. Chỉ có lừa đảo giả danh thành những người nổi tiếng, như Elon Musk, để làm cho vụ lừa đảo sự kiện cho/tặng của họ trông uy tín.", + "security-3-d-label": "Hầu như là lừa đảo", + "security-3-d-explanation": "Sự kiện cho/tặng ETH luôn luôn là lừa đảo. Hãy báo cáo và bỏ qua kẻ lừa đảo là tốt nhất.", + "security-4-prompt": "Giao dịch trên Ethereum là đảo ngược được.", + "security-4-a-label": "Đúng vậy", + "security-4-a-explanation": "Giao dịch trên Ethereum không thể đảo ngược được. Bất kì ai nói rằng họ có thể khả năng cao đang cố gắng lừa bạn.", + "security-4-b-label": "Sai", + "security-4-b-explanation": "Giao dịch trên Ethereum không thể đảo ngược được. Bất kì ai nói rằng họ có thể khả năng cao đang cố gắng lừa bạn.", + "nfts-1-prompt": "NFT được định nghĩa một cách toàn diện nhất là:", + "nfts-1-a-label": "Tài sản số độc nhất", + "nfts-1-a-explanation": "NTF là đại diện tài sản số độc nhất.", + "nfts-1-b-label": "Tác phẩm nghệ thuật số hóa", + "nfts-1-b-explanation": "NFT là đại diện những tài sản số độc nhất, đây thường là những tác phẩm nghệ thuật số, tuy nhiên nó không chỉ giới hạn là tác phẩm nghệ thuật.", + "nfts-1-c-label": "Vé đến những sự kiện độc quyền", + "nfts-1-c-explanation": "NFT đại diện tài sản số độc nhất, điều này có thể tạo ra một hệ thống vé, tuy tuy nhiên nó không chỉ giới hạn làm vé.", + "nfts-1-d-label": "Hợp đồng có hiệu lực pháp lý", + "nfts-1-d-explanation": "Mặc dù hợp đồng pháp lý có thể được đại diện dưới dạng NFT, nhưng NFT không chỉ giới hạn cho các hợp đồng có hiệu lực pháp lý.", + "nfts-2-prompt": "Hai NFT đại diện cho một tác phẩm là cùng một thứ.", + "nfts-2-a-label": "Đúng vậy", + "nfts-2-a-explanation": "NFT là không thể thay thế. Điều này có nghĩa là ngay cả khi chúng đại diện cho một tác phẩm nghệ thuật, chúng vẫn là độc nhất. Trong thế giới nghệ thuật truyền thống, điều này tương tự như sự khác biệt giữa tác phẩm gốc và bản in.", + "nfts-2-b-label": "Sai", + "nfts-2-b-explanation": "NFT là không thể thay thế. Điều này có nghĩa là ngay cả khi chúng đại diện cho một tác phẩm nghệ thuật, chúng vẫn là độc nhất. Trong thế giới nghệ thuật truyền thống, điều này tương tự như sự khác biệt giữa tác phẩm gốc và bản in.", + "nfts-3-prompt": "NFT thường đại diện cho gì:", + "nfts-3-a-label": "Mật khẩu của ví bạn", + "nfts-3-a-explanation": "Đây là một rủi ro bảo mật và ý tưởng tồi!", + "nfts-3-b-label": "Quyền sở hữu của một món đồ độc nhất", + "nfts-3-b-explanation": "NFT thường đại diện cho quyền sở hữu một món đồ độc nhất.", + "nfts-3-c-label": "Số dư ETH hiện tại của bạn", + "nfts-3-c-explanation": "NFT không thể đại điện tùy ý cho số dư ETH của bạn.", + "nfts-3-d-label": "Tất cả phương án trên", + "nfts-3-d-explanation": "NFT thường đại diện cho quyền sở hữu một món đồ độc nhất, không phải số dư ETH hay mật khẩu ví.", + "nfts-4-prompt": "NFT giúp tạo ra:", + "nfts-4-a-label": "Kinh tế cho người quản lý", + "nfts-4-a-explanation": "NFT giúp tạo kinh tế cho các nghệ sĩ / nhà sáng tạo, không phải người quản lý.", + "nfts-4-b-label": "Kinh tế Carbon", + "nfts-4-b-explanation": "NFT đã giúp tạo ra kinh tế mới cho các nghệ sĩ không phải Carbon.", + "nfts-4-c-label": "Kinh tế cho nghệ sĩ / nhà sáng tạo", + "nfts-4-c-explanation": "NFT giúp tạo kinh tế cho các nghệ sĩ / nhà sáng tạo.", + "nfts-4-d-label": "Nền kinh tế đồng Doge", + "nfts-4-d-explanation": "NFT đã giúp tạo ra kinh tế mới cho các nghệ sĩ / nhà sáng tạo, chứ không phải cho đồng Doges 🐶.", + "nfts-5-prompt": "NFT trên Ethereum rất ô nhiễm và gây hại cho môi trường", + "nfts-5-a-label": "Đúng vậy", + "nfts-5-a-explanation": "Kể từ sự kiện hợp nhất (The Merge - chuyển đổi sang bằng chứng cổ phần), mọi giao dịch tác động không đáng kể lên môi trường.", + "nfts-5-b-label": "Sai", + "nfts-5-b-explanation": "Kể từ sự kiện hợp nhất (The Merge - chuyển đổi sang bằng chứng cổ phần), mọi giao dịch tác động không đáng kể lên môi trường.", + "rollups-1-prompt": "Chuỗi khối mạng lớp 2 được dùng để:", + "rollups-1-a-label": "Mở rộng Ethereum", + "rollups-1-a-explanation": "Mục đích chính của Rollups và những giải pháp lớp 2 khác là để mở rộng Ethereum.", + "rollups-1-b-label": "Thực hiện thanh toán", + "rollups-1-b-explanation": "Mục đích chính của Rollups và những giải pháp lớp 2 khác là để mở rộng Ethereum.", + "rollups-1-c-label": "Mua NFT", + "rollups-1-c-explanation": "Mục đích chính của Rollups và những giải pháp lớp 2 khác là để mở rộng Ethereum.", + "rollups-1-d-label": "Phi tập trung hóa Ethereum", + "rollups-1-d-explanation": "Mục đích chính của Rollups và những giải pháp lớp 2 khác là để mở rộng Ethereum.", + "rollups-2-prompt": "Để mở rộng, giải pháp thay thế mạng lưới lớp 1 phải hi sinh các yếu tố:", + "rollups-2-a-label": "Bảo mật", + "rollups-2-a-explanation": "Hầu hết các mạng lưới lớp 1 hi sinh sự bảo mật và thứ gì khác để có thể mở rộng.", + "rollups-2-b-label": "Phi tập trung", + "rollups-2-b-explanation": "Hầu hết các mạng lưới lớp 1 hi sinh sự phi tập trung và thứ gì khác để có thể mở rộng.", + "rollups-2-c-label": "Giá Token", + "rollups-2-c-explanation": "Giá Token không có bất kì ảnh hưởng lên sự mở rộng.", + "rollups-2-d-label": "Bảo mật và phi tập trung", + "rollups-2-d-explanation": "Hầu hết mạng lưới lớp 1 khác đều hi sinh cả bảo mật và phi tập trung để mở rộng.", + "rollups-3-prompt": "Lựa chọn nào sau đây không được xem là lớp 2?", + "rollups-3-a-label": "Validiums", + "rollups-3-a-explanation": "Validiums không được xem là giải pháp lớp 2 vì chúng không kế thừa tính bảo mật hoặc dữ liệu có sẵn từ Ethereum. Đây không phải là câu trả lời đúng duy nhất.", + "rollups-3-b-label": "Chuỗi bên", + "rollups-3-b-explanation": "Chuỗi bên (Sidechains) không được xem là giải pháp lớp 2 vì chúng không kế thừa tính bảo mật hoặc dữ liệu có sẵn từ Ethereum. Đây không phải là câu trả lời đúng duy nhất.", + "rollups-3-c-label": "Giải pháp thay thế chuỗi khối lớp 1", + "rollups-3-c-explanation": "Giải pháp thay thế cho chuỗi khối lớp 1 không được xem là giải pháp lớp 2. Đây không phải là câu trả lời đúng.", + "rollups-3-d-label": "Tất cả phương án trên", + "rollups-3-d-explanation": "Validiums, chuỗi bên (Sidechains) và giải pháp chuỗi khối lớp 1 không được xem là giải pháp lớp 2 vì không thừa hưởng khả năng bảo mật hay dữ liệu từ Ethereum.", + "rollups-4-prompt": "Tại sao Ethereum không có một lớp 2 chính thức?", + "rollups-4-a-label": "Nhà lập trình cốt lõi quá bận để làm trên Ethereum", + "rollups-4-a-explanation": "Không có bất kì kế hoạch chính thức cho lớp 2 trên Ethereum vì chúng ta sẽ được hưởng lợi từ nhiều cách tiếp cận đa dạng trong việc thiết kế các giải pháp lớp 2.", + "rollups-4-b-label": "Là một lớp 1, Ethereum sẽ tự đạt khả năng mở rộng trên quy mô lớn", + "rollups-4-b-explanation": "Không có bất kì kế hoạch chính thức cho lớp 2 trên Ethereum vì chúng ta sẽ được hưởng lợi từ nhiều cách tiếp cận đa dạng trong việc thiết kế các giải pháp lớp 2.", + "rollups-4-c-label": "Nhà lập trình cốt lõi vẫn đang bàn luận giữa công nghệ Optimistic và ZK-Rollups", + "rollups-4-c-explanation": "Không có bất kì kế hoạch chính thức cho lớp 2 trên Ethereum vì chúng ta sẽ được hưởng lợi từ nhiều cách tiếp cận đa dạng trong việc thiết kế các giải pháp lớp 2.", + "rollups-4-d-label": "Ethereum sẽ được hưởng lợi từ nhiều cách tiếp cận đa dạng trong việc thiết kế các giải pháp lớp 2", + "rollups-4-d-explanation": "Không có bất kì kế hoạch chính thức cho lớp 2 trên Ethereum vì chúng ta sẽ được hưởng lợi từ nhiều cách tiếp cận đa dạng trong việc thiết kế các giải pháp lớp 2.", + "merge-1-prompt": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) đã thay đổi cơ chế đồng thuận nào?", + "merge-1-a-label": "Bằng chứng công việc", + "merge-1-a-explanation": "Bằng chứng công việc là có chế đồng thuận sử dụng sau sự kiện hợp nhất (The Merge).", + "merge-1-b-label": "Bằng chứng cổ phần", + "merge-1-b-explanation": "Đúng rồi! Sự kiện hợp nhất (The Merge) giúp Ethereum đổi sang cơ chế bằng chứng cổ phần.", + "merge-1-c-label": "Bằng chứng Uỷ quyền", + "merge-1-c-explanation": "Ethereum không có và chưa bao giờ sử dụng cơ chế Proof-of-Authority trên mạng chính Ethereum.", + "merge-1-d-label": "Tất cả phương án trên", + "merge-1-d-explanation": "Ethereum không thể có tất cả cơ chế đồng thuận chạy cùng một lúc.", + "merge-2-prompt": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) giảm lượng điện tiêu thụ của Ethereum bởi:", + "merge-2-a-label": "50%", + "merge-2-a-explanation": "Năng lượng tiêu thụ của Ethereum được giảm tới 99,95% sau sự kiện hợp nhất (The Merge) cho phép chuyển đổi cơ chế bằng chứng công việc sang bằng chứng cổ phần.", + "merge-2-b-label": "62,5%", + "merge-2-b-explanation": "Năng lượng tiêu thụ của Ethereum được giảm tới 99,95% sau sự kiện hợp nhất (The Merge) cho phép chuyển đổi cơ chế bằng chứng công việc sang bằng chứng cổ phần.", + "merge-2-c-label": "90%", + "merge-2-c-explanation": "Năng lượng tiêu thụ của Ethereum được giảm tới 99,95% sau sự kiện hợp nhất (The Merge) cho phép chuyển đổi cơ chế bằng chứng công việc sang bằng chứng cổ phần.", + "merge-2-d-label": "99,95%", + "merge-2-d-explanation": "Năng lượng tiêu thụ của Ethereum được giảm tới 99,95% sau sự kiện hợp nhất (The Merge) cho phép chuyển đổi cơ chế bằng chứng công việc sang bằng chứng cổ phần.", + "merge-3-prompt": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) diễn ra khi nào?", + "merge-3-a-label": "Ngày 15 tháng 9 năm 2022", + "merge-3-a-explanation": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) xảy ra vào sáng ngày 15 tháng 9 năm 2022 tại 06:42:42 UTC (tương đương 13:42:42 giờ Việt Nam).", + "merge-3-b-label": "Ngày 1 tháng 12 năm 2020", + "merge-3-b-explanation": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) xảy ra sau thời điểm này. Ngày 1 tháng 12 năm 2020 là lúc chuỗi Beacon bắt đầu hoạt động.", + "merge-3-c-label": "Ngày 27 tháng 11 năm 2013", + "merge-3-c-explanation": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) xảy ra sau thời điểm này. Ngày 27 tháng 11 năm 2013 là lúc sách trắng của Ethereum được công bố.", + "merge-3-d-label": "Ngày 31 tháng 10 năm 2008", + "merge-3-d-explanation": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) xảy ra sau thời điểm này. Ngày 31 tháng 10 năm 2008 là thời điểm sách trắng của Bitcoin được công bố.", + "merge-4-prompt": "Sự kiện hợp nhất (The Merge) nghĩa là người dùng phải đổi ETH lấy ETH2:", + "merge-4-a-label": "Đúng vậy", + "merge-4-a-explanation": "ETH chưa từng thay đổi tại bất kì thời điểm nào, trong hoặc sau sự kiện hợp nhất (The Merge). ý tưởng nâng cấp ETH lên ETH2 là một chiêu trò sử dụng bởi các kẻ lừa đảo để lừa người dùng.", + "merge-4-b-label": "Sai", + "merge-4-b-explanation": "ETH chưa từng thay đổi tại bất kì thời điểm nào, trong hoặc sau sự kiện hợp nhất (The Merge). ý tưởng nâng cấp ETH lên ETH2 là một chiêu trò sử dụng bởi các kẻ lừa đảo để lừa người dùng.", + "merge-5-prompt": "Lớp đồng thuận của Ethereum trước đây được biết đến là:", + "merge-5-a-label": "Bằng chứng công việc", + "merge-5-a-explanation": "Bằng chứng công việc là có chế đồng thuận sử dụng sau sự kiện hợp nhất (The Merge).", + "merge-5-b-label": "Eth2", + "merge-5-b-explanation": "Trước khi đặt tên lại cho lớp đồng thuận, nó được gọi là \"Eth2\".", + "merge-5-c-label": "Eth1", + "merge-5-c-explanation": "Eth1 là tên gốc đặt cho lớp thực thi, không phải lớp đồng thuận.", + "merge-5-d-label": "Đặt cọc", + "merge-5-d-explanation": "Staking là gửi ETH vào một hợp đồng thông minh để giúp bảo mật chuỗi.", + "gas-1-prompt": "Phí gas là gì?", + "gas-1-a-label": "Phí liên quan đến các giao dịch và hoạt động của hợp đồng thông minh", + "gas-1-a-explanation": "Đúng một phần, phí Gas thể hiện chi phí của các giao dịch và hoạt động của hợp đồng thông minh.", + "gas-1-b-label": "Số lượng Gas được sử dụng để thực hiện một thao tác, nhân với chi phí trên mỗi đơn vị Gas", + "gas-1-b-explanation": "Đúng một phần. Mặc dù đúng, nhưng đây không phải câu trả lời tốt nhất.", + "gas-1-c-label": "Một khoản thanh toán bao gồm phí ưu tiên nhằm tăng khả năng xử lí giao dịch nhanh hơn", + "gas-1-c-explanation": "Đúng một phần, tổng phí Gas bao gồm phí cơ bản và phí ưu tiên, trong đó phí ưu tiên có thể ảnh hưởng đến tốc độ xử lý giao dịch", + "gas-1-d-label": "Tất cả phương án trên", + "gas-1-d-explanation": "Phí Gas bao gồm tất cả yếu tố này: chúng bù đắp cho việc tính toán, áp dụng cho cả giao dịch và hợp đồng thông minh, và có thể bao gồm phí ưu tiên để giao dịch được xử lý nhanh hơn.", + "gas-2-prompt": "Lựa chọn nào sau đây là chiến lược ÍT HIỆU QUẢ NHẤT để giảm phí Gas?", + "gas-2-a-label": "Thực hiện giao dịch vào các thời điểm mạng ít tắc nghẽn", + "gas-2-a-explanation": "Thực hiện giao dịch vào giờ thấp điểm có thể giúp giảm chi phí Gas.", + "gas-2-b-label": "Chờ phí Gas giảm", + "gas-2-b-explanation": "Chờ phí Gas giảm là một chiến lược tốt khi mà phí Gas dao đông dựa trên sự tắc nghẽn.", + "gas-2-c-label": "Sử dụng giải pháp lớp 2 giảm chi phí", + "gas-2-c-explanation": "Giải pháp lớp 2 để giảm chi phí là chiến lược hiệu quả giảm phí Gas.", + "gas-2-d-label": "Sử dụng hợp đồng thông minh phức tạp làm tăng yêu cầu tính toán", + "gas-2-d-explanation": "Hợp đồng thông minh với Logic phức tạp làm tăng phí Gas vì cần nhiều tính toán hơn. Để hiệu quả cần giảm thiểu các bước, bộ nhớ và các thao tác thừa để hạ phí.", + "gas-3-prompt": "Điều gì gây phí Gas tăng cao?", + "gas-3-a-label": "Việc tính toán trên mạng vượt quá một ngưỡng nhất định", + "gas-3-a-explanation": "Việc tính toán trên Ethereum vượt quá một ngưỡng nhất định, phí Gas tăng lên, đặt biệt trong giờ cao điểm như dApp và NFT ra mắt.", + "gas-3-b-label": "Nút xác thực tăng phí cơ bản một cách thủ công", + "gas-3-b-explanation": "Các nút xác thực không thể tự ý thay đổi phí cơ bản; chúng được điều chỉnh dựa trên giao thức theo nhu cầu của khối trước.", + "gas-3-c-label": "Hợp đồng thông minh thiết kế tối ưu", + "gas-3-c-explanation": "Hợp đồng thông minh thiết kế tối ưu về Logic là một chiến lược hiệu quả trong việc sử dụng dung lượng và các vòng lặp để giảm phí Gas.", + "gas-3-d-label": "Thiếu hụt ETH trên mạng lưới", + "gas-3-d-explanation": "Phí Gas không bị ảnh hưởng bởi lượng ETH lưu thông trên mạng lưới.", + "gas-4-prompt": "Phí Gas giúp bảo mật Ethereum như thế nào?", + "gas-4-a-label": "Bằng cách khuyến khích các nút xác thực hành xử trung thực", + "gas-4-a-explanation": "Nút xác thực được đền bù trong một số cách, nhưng phí Gas chủ yếu nhằm ngăn chặn Spam và sử dụng tài nguyên quá mức.", + "gas-4-b-label": "Bằng cách ngăn chặn Spam và hoạt động độc hại qua chi phí tài chính", + "gas-4-b-explanation": "Phí Gas giúp Spam và hành động độc hại đắt đỏ, giảm việc lạm dụng và giúp bảo trì sự ổn định của mạng lưới.", + "gas-4-c-label": "Bằng cách đảm bảo các giao dịch được xử lý theo thứ tự ưu tiên", + "gas-4-c-explanation": "Thứ tự ưu tiên có thể được xác định phí ưu tiên, chứ không phải bởi phí Gas.", + "gas-4-d-label": "Bằng cách tăng tổng lượng ETH lưu hành", + "gas-4-d-explanation": "Phí cơ bản (một phần của tổng phí Gas) bị đốt, làm giảm lượng ETH đang lưu thông, chứ không làm tăng nó", + "gas-5-prompt": "Phí gas được tính như thế nào?", + "gas-5-a-label": "Giá Gas x độ lớn của giao dịch", + "gas-5-a-explanation": "Phí Gas đựa trên lượng tính toán, không phải độ lớn của giao dịch.", + "gas-5-b-label": "Đơn vị Gas sử dụng x (phí cơ bản + phí ưu tiên)", + "gas-5-b-explanation": "Phí Gas được xác định bằng công thức: Đơn vị Gas sử dụng x (phí cơ bản + phí ưu tiên).", + "gas-5-c-label": "Độ lớn của khối x phí hoa hồng giới hạn cho nút xác thực", + "gas-5-c-explanation": "Độ lớn của khối không ảnh hưởng đến công thức này.", + "gas-5-d-label": "Phí cơ bản + phí ưu tiên + hoa hồng", + "gas-5-d-explanation": "Phí cơ bản và phí ưu tiên là một phần của công thức; Phí hoa hồng và phí ưu tiên là một.", + "daos-1-prompt": "Đều gì đúng về DAO?", + "daos-1-a-label": "DAO được sở hữu tập thể thông qua Token quản trị", + "daos-1-a-explanation": "DAO được sở hữu tập thể, nhưng đó không phải là phát biểu đúng.", + "daos-1-b-label": "Chúng được quản lý bởi các thành viên của mình", + "daos-1-b-explanation": "DAO được quản lý bởi các thành viên của mình, nhưng đó không phải là phát biểu đúng duy nhất.", + "daos-1-c-label": "Họ đang cùng hướng tới một sứ mệnh chung", + "daos-1-c-explanation": "DAO đang cùng hướng tới một sứ mệnh chung, nhưng đó không phải là phát biểu đúng duy nhất.", + "daos-1-d-label": "Tất cả phương án trên", + "daos-1-d-explanation": "Chính xác, DAO là một tổ chức sở hữu tập thể, được quản lý trên chuỗi khối và hoạt động hướng tới một sứ mệnh chung.", + "daos-2-prompt": "Những ví dụ thực tiễn về cách sử dụng DAO là gì?", + "daos-2-a-label": "Giao thức phi tập trung, nơi các thành viên bỏ phiếu về các vấn đề của giao thức hoặc cách phát triển sản phẩm", + "daos-2-a-explanation": "Giao thức DAO là một ví dụ, nhưng DAO không chỉ giới hạn cho việc đó.", + "daos-2-b-label": "Sở hữu tập thể, ví dụ NFT hay tài sản vật lý", + "daos-2-b-explanation": "Sở hữu tập thể DAO là một ví dụ, nhưng DAO không chỉ giới hạn cho việc đó.", + "daos-2-c-label": "Các dự án kinh doanh và quỹ tài trợ, gom vốn và bỏ phiếu quyết định dự án nào được cấp vốn", + "daos-2-c-explanation": "DAO dạng dự án kinh doanh hoặc quỹ tài trợ là một ví dụ, nhưng DAO không chỉ giới hạn cho việc đó.", + "daos-2-d-label": "Tất cả phương án trên", + "daos-2-d-explanation": "DAO có thể có nhiều sứ mệnh khác nhau.", + "daos-3-prompt": "Không giống như tổ chức truyền thống, DAO…", + "daos-3-a-label": "Thường có cấu trúc phân tầng", + "daos-3-a-explanation": "DAO thường cấu trúc ngang hàng và hoàn toàn dân chủ hóa.", + "daos-3-b-label": "Minh bạch và hoàn toàn công khai về hoạt động của họ", + "daos-3-b-explanation": "Nhờ có bỏ phiếu trên chuỗi, các quyết định được minh bạch trên chuỗi khối. Các cuộc thảo luận và yếu tố khác trong quá trình ra quyết định đều mở cho tất cả thành viên.", + "daos-3-c-label": "Điều khiển bởi tổ chức tập trung", + "daos-3-c-explanation": "Mọi thay đổi đều yêu cầu bỏ phiếu của các thành viên. Các dịch vụ được cung cấp sẽ được thực hiện tự động theo cách phi tập trung.", + "daos-3-d-label": "Bị hạn chế về việc ai có thể đề xuất thay đổi", + "daos-3-d-explanation": "Thông thường, mọi thành viên DAO có thể đề xuất thay đổi.", + "daos-4-prompt": "Điều thiết yếu đối với hợp đồng thông minh cho DAO?", + "daos-4-a-label": "Hợp đồng thông minh có thể thay đổi được", + "daos-4-a-explanation": "Một khi hợp đồng hoạt động trên Ethereum, không ai có thể thay đổi luật trừ việc bỏ phiếu. Điều này cho phép DAO vận hành theo luật mà nó được lập trình.", + "daos-4-b-label": "Nó có một chủ sở hữu cá nhân, người giữ quyền thực hiện thay đổi và giao dịch từ kho bạc.", + "daos-4-b-explanation": "Kho bạc được định rõ bởi hợp đồng thông minh. Để có thể tiêu tiền, cần có sự đồng thuận của nhóm.", + "daos-4-c-label": "Tin tưởng vào cơ chế đồng thuận phân tán của chuỗi khối nền tảng", + "daos-4-c-explanation": "Điều tối quan trọng với DAO là chuỗi khối nền tảng không thể bị kiểm soát. Cơ chế đồng thuận trên Ethereum được phân tán và đủ vững chắc để các tổ chức tin vào mạng lưới.", + "daos-4-d-label": "DAO không cần hợp đồng thông minh", + "daos-4-d-explanation": "Phần cốt lõi của một tổ chức tự trị phi tập trung (DAO) là các Hợp đồng thông minh, là thứ sẽ đặt ra các quy tắc trong tổ chức và nắm giữ ngân khố cả nhóm.", + "daos-5-prompt": "Đâu không phải là cơ chế quản trị một DAO?", + "daos-5-a-label": "Hội viên dựa trên token", + "daos-5-a-explanation": "Quản trị dựa trên token được sử dụng rất rộng rãi. Nó thường hoàn toàn không cần cấp phép và thường được dùng để quản lý các giao thức phi tập trung rộng lớn và/hoặc chính các token.", + "daos-5-b-label": "Hội viên dựa trên cổ phần", + "daos-5-b-explanation": "Các DAO dựa trên cổ phần có tính phân quyền hạn chế hơn nhưng vẫn khá cởi mở. Bất kỳ ai muốn tham gia đều có thể gửi đề xuất để trở thành thành viên của DAO, thường kèm theo một khoản đóng góp có giá trị, dưới dạng token hoặc công việc.", + "daos-5-c-label": "Tư cách hội viên dựa trên uy tín", + "daos-5-c-explanation": "Không giống như mô hình thành viên dựa trên token hoặc cổ phần, các DAO dựa trên danh tiếng không chuyển giao quyền sở hữu cho những người đóng góp. Thành viên DAO phải tích lũy danh tiếng thông qua việc tham gia tích cực.", + "daos-5-d-label": "Ban điều hành và quản lý kho bạc ngoài chuỗi", + "daos-5-d-explanation": "Cách tiếp cận này sử dụng cơ chế quản trị tập trung cao và thiếu minh bạch. Ngược lại, DAO sử dụng cơ chế bỏ phiếu có thể kiểm chứng và quản lý quỹ trên chuỗi để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm.", + "staking-solo-1-prompt": "Điều gì đúng về Slashing?", + "staking-solo-1-a-label": "Bị phạt khi ngoại tuyến, tiếp tục nhận thưởng khi trực tuyến trở lại", + "staking-solo-1-a-explanation": "Việc ngoại tuyến KHÔNG dẫn đến bị Slashing. Chỉ có hình phạt nhỏ khi ngoại tuyến, và phần thưởng sẽ tiếp tục khi họ trực tuyến trở lại và tiếp tục xác thực.", + "staking-solo-1-b-label": "Hình phạt khi ngoại tuyến là người xác thực sẽ ngay lập tức bị cấm tham gia vĩnh viễn", + "staking-solo-1-b-explanation": "Việc ngoại tuyến không dẫn đến Slashing. Trong khi Slashing sẽ khiến người xác thực bị cấm tham gia xác nhận vĩnh viễn và cuối cùng bị buộc loại khỏi mạng, thì việc ngoại tuyến không khiến họ bị loại bỏ khỏi mạng lưới.", + "staking-solo-1-c-label": "Sẽ có hình phạt khi vi phạm các quy tắc đồng thuận cụ thể, phần thưởng sẽ tiếp tục sau khi bị Slashing", + "staking-solo-1-c-explanation": "Slashing là một hình phạt nghiêm trọng khi vi phạm các quy tắc đồng thuận cụ thể gây ra mối đe dọa cho mạng lưới. Do đó, khi nút xác thực bị Slashing, họ sẽ ngay lập tức bị cấm tham gia xác nhận, cuối cùng bị buộc loại khỏi mạng lưới và số ETH còn lại sẽ được rút trả về cho chủ sở hữu.", + "staking-solo-1-d-label": "Hình phạt khi vi phạm các quy tắc đồng thuận cụ thể, nút xác thực sẽ ngay lập tức bị cấm xác nhận vĩnh viễn", + "staking-solo-1-d-explanation": "Slashing là một hình phạt nghiêm trọng khi vi phạm các quy tắc đồng thuận cụ thể gây ra mối đe dọa cho mạng lưới. Do đó, khi nút xác thực bị Slashing, họ sẽ ngay lập tức bị cấm tham gia xác nhận, cuối cùng bị buộc loại khỏi mạng lưới và số ETH còn lại sẽ được rút trả về cho chủ sở hữu.", + "staking-solo-2-prompt": "Điều gì xảy ra nếu như nút xác thực ngoại tuyến?", + "staking-solo-2-a-label": "Không ảnh hưởng lên phần thưởng", + "staking-solo-2-a-explanation": "Nút xác thực sẽ bị phạt vì không hoạt động để xác nhận trạng thái của chuỗi ở bất kì chu kỳ nào. Mức phạt này xấp xỉ 75% phần thưởng mà nút xác thực sẽ nhận được nếu xác nhận đúng. Phần thưởng sẽ được tiếp tục khi nút xác thực hoạt động trở lại, và không xảy ra Slashing.", + "staking-solo-2-b-label": "Đây là hiểu nhầm thường gặp, tuy nhiên Offline KHÔNG gây ra Slashing! Slashing l một loại hình phạt đặt biệt dành cho các vi phạm nghiêm trọng, mức phạt lớn hơn và loại bỏ khỏi tập hợp nút xác thực.", + "staking-solo-2-b-explanation": "Khi không có mặt, một nút xác thực sẽ chịu các khoản phạt do không hoạt động nhỏ, xấp xỉ 75% phần thưởng mà họ sẽ nhận được nếu xác nhận đúng. Trong những trường hợp hiếm hoặc cực đoan khi mạng lưới không thể đạt đồng thuận cuối cùng (ví dụ hơn 1/3 nút cũng ngoại tuyến), các khoản phạt này sẽ lớn hơn đáng kể. Phần thưởng sẽ được tiếp tục khi các nút hoạt động trở lại, và không xảy ra Slashing.", + "staking-solo-2-c-label": "Lập tức Slashing và loại bỏ khỏi mạng lưới", + "staking-solo-2-c-explanation": "Đây là hiểu nhầm thường gặp, tuy nhiên ngoại tuyến KHÔNG gây ra Slashing! Slashing là một loại hình phạt đặt biệt dành cho các vi phạm nghiêm trọng, mức phạt lớn hơn và loại bỏ khỏi tập hợp nút xác thực.", + "staking-solo-2-d-label": "Hoãn một tuần trước khi Slashing và loại bỏ", + "staking-solo-2-d-explanation": "Việc Offline KHÔNG gây nên Slashing, tuy nhiên nếu như trong một thời gian dài. Một nút xác thực về lý thuyết nếu như Offline thời gian dài (nhiều năm) mà không bị Slashing, mặc dù các hình phạt do không hoạt động sẽ tích lũy nếu như nút không chịu rời khỏi.", + "staking-solo-3-prompt": "Số dư hiệu quả tối đa của nút xác thực là gì?", + "staking-solo-3-a-label": "16", + "staking-solo-3-a-explanation": "Nút xác thực giảm số dư hiệu quả dưới 16 ETH sẽ tự động bị loại khỏi chuỗi Beacon.", + "staking-solo-3-b-label": "32", + "staking-solo-3-b-explanation": "32 ETH đều là lượng ETH tối thiểu để hoạt động như một nút xác thực mới, và cũng là số dư hiệu quả tối đa (trọng số phiếu bầu) của nút đó. Phần thưởng vượt trên 32 ETH có thể được tích lũy, nhưng số dư này không làm tăng trọng số phiếu bầu của validator trên mạng, và phần thưởng cũng không tăng.", + "staking-solo-3-c-label": "Biến đổi tùy thuộc vào người điều hành", + "staking-solo-3-c-explanation": "Các quy tắc đồng thuận được áp dụng đồng đều cho mọi tài khoản nút xác thực và không phụ thuộc vào cá nhân vận hành nút. Số dư hiệu quả tối đa của tất cả các nút xác thực là 32 ETH.", + "staking-solo-3-d-label": "Không giới hạn", + "staking-solo-3-d-explanation": "Mỗi tài khoản nút xác thực đều giới hạn số dư hiệu quả là 32 ETH, giới hạn ảnh hưởng của mỗi nút xác thực trên mạng lưới. Đều này sẽ giới hạn bao nhiêu ETH có thể được Stake hay rút về trong một khoảng thời gian nhất định, vì việc kích hoạt và rút lui được xử lý thông qua một hàng đợi giới hạn tốc độ.", + "staking-solo-4-prompt": "Đâu KHÔNG PHẢI là phần thưởng cho nút xác thực?", + "staking-solo-4-a-label": "Phần thưởng khối", + "staking-solo-4-a-explanation": "Các nút xác thực nhận phần thưởng dưới dạng ETH mới phát hành khi đề xuất một khối hợp lệ sau khi được giao thức chọn ngẫu nhiên. Những phần thưởng này tách biệt với phí giao dịch và MEV (giá trị khai thác tối đa) cũng được nhận khi đề xuất khối.", + "staking-solo-4-b-label": "Phí hoa hồng / MEV (giá trị khai thác tối đa)", + "staking-solo-4-b-explanation": "Phí hoa hồng (phần phí không bị đốt) và lợi nhuận MEV (giá trị khai thác tối đa) được phân phối cho người đề xuất khối thông qua địa chỉ nhận phí do người đó cung cấp. Những phần thưởng này tách biệt với phần thưởng khối cũng được nhận khi đề xuất khối.", + "staking-solo-4-c-label": "Phần thưởng xác nhận đầu chuỗi", + "staking-solo-4-c-explanation": "Người xác thực nhận phần thưởng dưới dạng ETH mới phát hành khi họ xác nhận đúng và kịp thời đối với khối đầu chuỗi, đầu chu kỳ đã được xác minh, và đầu chu kỳ đã được hoàn tất.", + "staking-solo-4-d-label": "Phí giao dịch của Uniswap", + "staking-solo-4-d-explanation": "Phí giao dịch trên các nền tảng và sàn giao dịch không được chuyển cho những nốt xác thực của Ethereum.", + "staking-solo-5-prompt": "Thời gian hoạt động tối thiểu bao nhiêu thì một nút xác thực mới có lợi nhuận?", + "staking-solo-5-a-label": "100%", + "staking-solo-5-a-explanation": "Mặc dù 100% thời gian hoạt động là mục tiêu lý tưởng, nhưng đó không phải là yêu cầu tối thiểu để một nút xác thực vẫn có lợi nhuận.", + "staking-solo-5-b-label": "~99%", + "staking-solo-5-b-explanation": "Mặc dù 99% thời gian hoạt động là mục tiêu tốt, nhưng đó không phải là yêu cầu tối thiểu để một nút xác thực vẫn có lợi nhuận.", + "staking-solo-5-c-label": "~50%", + "staking-solo-5-c-explanation": "Các nút xác thực sẽ bị phạt khoảng 75% so với phần thưởng mà họ lẽ ra nhận được nếu xác nhận đúng và kịp thời trạng thái của chuỗi. Điều này có nghĩa là trong một khoảng thời gian nhất định, ngay cả khi ngoại tuyến 50% thời gian thì vẫn có lợi nhuận, nhưng sẽ kém hơn so với nút xác thực hoạt động ổn định và sẵn sàng hơn.", + "staking-solo-5-d-label": "~25%", + "staking-solo-5-d-explanation": "Một nút xác thực chỉ có 25% thời gian hoạt động sẽ phải chịu phạt trong 75% thời gian còn lại. Do phần thưởng và hình phạt tương đương, nên việc ngoại tuyến gấp 3 lần thời gian trực tuyến sẽ dẫn đến thua lỗ ETH trong khoảng thời gian đó.", + "staking-solo-6-prompt": "Trong những trường hợp dưới đây, cái nào không bị Slashing?", + "staking-solo-6-a-label": "Ngoại tuyến", + "staking-solo-6-a-explanation": "Chỉ đơn giản ngoại tuyến thì sẽ không bị Slashing. Sẽ có các hình phạt nhỏ khi ngoại tuyến, nhưng khi trực tuyến trở lại thì có thể tiếp tục xác thực như bình thường.", + "staking-solo-6-b-label": "Đề xuất và ký hai khối khác nhau cho cùng một Slot", + "staking-solo-6-b-explanation": "Điều này đe dọa tính toàn vẹn của mạng lưới và sẽ dẫn đến bị Slashing và bị loại khỏi mạng.", + "staking-solo-6-c-label": "Xác nhận một khối “bao quanh” khối khác (thực chất là thay đổi lịch sử)", + "staking-solo-6-d-label": "“Bỏ phiếu kép” bằng cách xác nhận hai ứng viên cho cùng một khối", + "staking-solo-7-prompt": "Cách nào KHÔNG PHẢI là cách để bảo vệ/ngăn chặn nút xác thực của bạn bị Slashing?", + "staking-solo-7-a-label": "Tránh các thiết lập quá dư thừa và chỉ lưu trữ khóa của bạn với một trình khách validator tại một thời điểm", + "staking-solo-7-a-explanation": "Đa số trường hợp slashing xảy ra do các nhà vận hành lưu trữ khóa ký của họ trên nhiều máy khác nhau như một bản sao dự phòng. Điều này có rủi ro lớn, vì bất kỳ sự cố nào cũng có thể dẫn đến việc bỏ phiếu kép và bị slashing.", + "staking-solo-7-b-label": "Chạy phần mềm client ở trạng thái mặc định, không tự ý chỉnh sửa mã nguồn", + "staking-solo-7-b-explanation": "Phần mềm client được viết và kiểm chứng nhằm ngăn chặn việc thực hiện các hành động có thể bị slashing. Để thực hiện một hành động có thể bị slashing, điều này thường đòi hỏi phải tự mình chỉnh sửa mã nguồn client theo cách độc hại.", + "staking-solo-7-c-label": "Chạy một client đang được sử dụng bởi phần lớn các validator khác", + "staking-solo-7-c-explanation": "Việc dùng cùng một client với nhiều mạng lưới có thể khiến bạn có rủi ro bị slashing nếu có lỗi phần mềm ở client đó. Chạy một client ít phổ biến hơn sẽ hạn chế rủi ro này.", + "staking-solo-7-d-label": "Vô hiệu hóa validator trong 2-4 epoch trước khi chuyển khóa sang một máy mới", + "staking-solo-7-d-explanation": "Điều này giúp chuỗi có thời gian hoàn tất trong khi node của bạn đang ngoại tuyến, nhằm giảm thiểu rủi ro bỏ phiếu kép và bị slashing trong quá trình di chuyển khóa.", + "staking-solo-8-prompt": "Điều nào KHÔNG bắt buộc để có thể nhận khoản thanh toán tiền thưởng/rút một phần?", + "staking-solo-8-a-label": "Cung cấp địa chỉ rút tiền thực hiện một lần", + "staking-solo-8-a-explanation": "Điều này được yêu cầu một lần để quá trình rút tiền biết nơi gửi bất kỳ khoản vốn nào từ consensus layer", + "staking-solo-8-b-label": "Có số dư hiệu dụng là 32 ETH", + "staking-solo-8-b-explanation": "Số dư hiệu dụng của bạn phải đạt tối đa 32 ETH trước khi bất kỳ lần rút một phần nào được kích hoạt", + "staking-solo-8-c-label": "Có tổng số dư trên 32 ETH", + "staking-solo-8-c-explanation": "Tổng số dư của bạn phải có phần thưởng vượt mức 32 ETH thì bất kỳ lần rút một phần nào mới được kích hoạt", + "staking-solo-8-d-label": "Nộp số tiền rút được yêu cầu cùng với phí gas", + "staking-solo-8-d-explanation": "Khi các tiêu chí khác đã được đáp ứng thì việc chi trả phần thưởng sẽ diễn ra tự động. Người nhận không cần gửi giao dịch hay trả phí gas. Số tiền rút là phần dư trên 32 ETH trong số dư của validator. Không thể yêu cầu rút với số tiền tùy chỉnh.", + "scaling-1-prompt": "Ethereum đang sử dụng cách nào sau đây để mở rộng quy mô?", + "scaling-1-a-label": "Rollup Layer 2", + "scaling-1-a-explanation": "Những cách này giúp Ethereum mở rộng quy mô bằng cách gộp các giao dịch lại, thực thi chúng, rồi gửi kết quả lên Ethereum để xác thực và bảo mật. Ví dụ về các rollup bao gồm Arbitrum hoặc Optimism. Đây không phải là cách duy nhất mà Ethereum đang sử dụng để mở rộng.", + "scaling-1-b-label": "Proto-Danksharding", + "scaling-1-b-explanation": "Giải pháp này cung cấp một lựa chọn lưu trữ tạm thời và chi phí thấp để lưu dữ liệu rollup lên Mainnet, vốn hiện chiếm khoảng 90% chi phí mà người dùng phải trả cho mỗi lần rollup. Đây không phải là cách duy nhất mà Ethereum đang sử dụng để mở rộng.", + "scaling-1-c-label": "Danksharding", + "scaling-1-c-explanation": "Giải pháp này loại bỏ yêu cầu mọi validator và node trong mạng lưới phải lưu trữ 100% dữ liệu của tất cả các rollup, từ đó giảm bớt yêu cầu phần cứng cho các nhà vận hành node. Đây không phải là cách duy nhất mà Ethereum đang sử dụng để mở rộng quy mô.", + "scaling-1-d-label": "Tất cả phương án trên", + "scaling-1-d-explanation": "Rollup Layer 2 gộp các giao dịch lại, Proto-Danksharding tạo ra không gian lưu trữ tạm thời với chi phí thấp cho dữ liệu này, và Danksharding chia sẻ gánh nặng lưu trữ cho tất cả validator — tất cả những yếu tố này đều giúp Ethereum mở rộng quy mô.", + "scaling-2-prompt": "Sau khi gộp các giao dịch và thực thi chúng, các rollup Layer 2 sẽ làm gì tiếp theo?", + "scaling-2-a-label": "Lưu dữ liệu trên một máy chủ riêng tư", + "scaling-2-a-explanation": "Kết quả được gửi lên Mainnet để đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy cập công khai, không phụ thuộc vào các máy chủ riêng tư.", + "scaling-2-b-label": "Gửi bằng chứng cho người dùng để tự lưu trữ", + "scaling-2-b-explanation": "Người dùng không cần phải tự giữ lại kết quả giao dịch của mình. Thông tin này được đăng lên Mainnet.", + "scaling-2-c-label": "Gửi kết quả lên Ethereum", + "scaling-2-c-explanation": "Các rollup Layer 2 đăng kết quả thực thi giao dịch của chúng lên Mainnet, nhằm đảm bảo chúng được ghi lại trong lịch sử của Ethereum", + "scaling-2-d-label": "Xóa kết quả để giảm chi phí", + "scaling-2-d-explanation": "Các rollup Layer 2 đăng kết quả thực thi giao dịch của chúng lên Mainnet. Việc tiết kiệm chi phí đạt được nhờ gộp và nén dữ liệu giao dịch, sau đó lưu trữ chúng trong kho lưu trữ giá rẻ, vốn sẽ hết hạn sau khi đã được cung cấp cho những người cần sử dụng.", + "scaling-3-prompt": "Proto-Danksharding giảm chi phí giao dịch trên các rollup bằng cách nào?", + "scaling-3-a-label": "Trực tiếp mở rộng kích thước khối", + "scaling-3-a-explanation": "Proto-Danksharding không trực tiếp tăng gas limit, nhưng sẽ giúp việc lưu trữ dữ liệu rollup rẻ hơn bằng cách cung cấp không gian lưu trữ tạm thời", + "scaling-3-b-label": "Chia nhỏ trách nhiệm lưu trữ dữ liệu cho các validator", + "scaling-3-b-explanation": "Mặc dù Danksharding đầy đủ được kỳ vọng sẽ giảm nhu cầu tất cả validator phải lưu trữ toàn bộ dữ liệu, giai đoạn trước đó là Proto-Danksharding, vốn cung cấp một tùy chọn lưu trữ tạm thời với chi phí thấp hơn cho dữ liệu được tạo ra bởi các rollup.", + "scaling-3-c-label": "Làm tăng đáng kể nhu cầu phần cứng đối với những người vận hành node", + "scaling-3-c-explanation": "Cách tiếp cận này nhìn chung không được xem là một lựa chọn phù hợp để mở rộng quy mô cho Ethereum. Đã có nhiều nỗ lực nhằm giảm tối đa yêu cầu phần cứng khi vận hành node, để việc tham gia mạng lưới được dễ dàng nhất có thể.", + "scaling-3-d-label": "Lưu trữ dữ liệu trong không gian “blob” tạm thời, chi phí thấp hơn", + "scaling-3-d-explanation": "Proto-Danksharding giới thiệu một tùy chọn lưu trữ dữ liệu tạm thời cho các rollup để giúp chúng có thể gửi kết quả lên Mainnet với chi phí thấp hơn", + "scaling-4-prompt": "Bước quan trọng tiếp theo để rollup mở rộng Ethereum là gì?", + "scaling-4-a-label": "Trả thưởng cho những bên có máy tính mạnh để đảm nhận toàn bộ việc sắp xếp giao dịch", + "scaling-4-a-explanation": "Một trong những vấn đề của các rollup hiện nay là tính tập trung trong việc vận hành sequencer (những bên quyết định việc đưa giao dịch nào vào và sắp xếp thứ tự trong rollup). Mục tiêu đặt ra là cho phép bất kỳ ai cũng có thể tham gia, và không phụ thuộc vào một nhóm hay một tổ chức duy nhất nào.", + "scaling-4-b-label": "Phân bổ trách nhiệm vận hành sequencer và prover cho nhiều người hơn", + "scaling-4-b-explanation": "Việc kiểm soát một rollup thường bắt đầu ở trạng thái tập trung, điều này giúp khởi động dễ dàng hơn nhưng lại khiến mạng lưới dễ bị kiểm duyệt. Phi tập trung hóa quy trình đưa giao dịch vào rollup, để bất kỳ ai cũng có thể tham gia, là yếu tố cần thiết để ngăn chặn nguy cơ mạng lưới bị xâm hại.", + "scaling-4-c-label": "Bắt buộc tất cả rollup tuân theo cùng một phương thức bảo mật", + "scaling-4-c-explanation": "Ethereum được hưởng lợi từ việc có nhiều cách tiếp cận bảo mật khác nhau trong hệ sinh thái rollup, xem đó như một dạng khả năng chống chịu.", + "scaling-4-d-label": "Oracle dữ liệu xác nhận việc lưu trữ dữ liệu giao dịch trên các máy chủ riêng tư", + "scaling-4-d-explanation": "Dữ liệu rollup được lưu trữ trên Ethereum và không phụ thuộc vào các máy chủ hay cơ sở dữ liệu riêng tư.", + "run-a-node-1-prompt": "Cần gì để chạy một node?", + "run-a-node-1-a-label": "Chạy phần mềm client với phần cứng vừa phải và luôn duy trì trực tuyến.", + "run-a-node-1-a-explanation": "Vận hành một node bao gồm việc chạy phần mềm giao tiếp bằng ngôn ngữ của giao thức Ethereum với các máy tính khác cũng đang chạy phần mềm tương tự. Phần mềm này sẽ tải xuống một bản sao của blockchain Ethereum, xác minh tính hợp lệ của từng khối, sau đó luôn cập nhật bản sao đó với các khối và giao dịch mới, đồng thời hỗ trợ những node khác tải và cập nhật bản sao của họ.", + "run-a-node-1-b-label": "Nạp 32 ETH để bắt đầu kiếm phần thưởng", + "run-a-node-1-b-explanation": "Đây là một yêu cầu cho việc staking — quá trình trở thành người tham gia tích cực trong cơ chế đồng thuận của mạng lưới. Tuy nhiên, điều này không bắt buộc nếu chỉ đơn thuần chạy một bản sao độc lập của blockchain, vốn không cần đến bất kỳ ETH nào.", + "run-a-node-1-c-label": "Vận hành các máy đào ASIC mạnh mẽ để đạt đồng thuận mạng", + "run-a-node-1-c-explanation": "Mặc dù trước đây Ethereum sử dụng việc đào bằng các máy tính mạnh để đạt đồng thuận, quá trình này hiện nay đã được thay thế hoàn toàn bằng staking. Cả việc đào trong quá khứ lẫn việc staking hiện tại đều không bắt buộc nếu chỉ đơn thuần vận hành một bản sao độc lập của blockchain.", + "run-a-node-1-d-label": "Làm việc toàn thời gian trong lĩnh vực hạ tầng blockchain", + "run-a-node-1-d-explanation": "Các công cụ phần mềm ngày càng tốt hơn, giúp người mới có thể chạy node tại nhà dễ dàng. Làm việc toàn thời gian trong lĩnh vực hạ tầng blockchain hoàn toàn không phải là một yêu cầu để tham gia.", + "run-a-node-2-prompt": "Cần bao nhiêu ETH để stake và vận hành một node?", + "run-a-node-2-a-label": "0", + "run-a-node-2-a-explanation": "Vận hành một node Ethereum không yêu cầu bất kỳ ETH nào. Khác với việc vận hành một validator staking như một phần trong thiết lập node, bất kỳ ai cũng có thể tự do chạy phần mềm client và đồng bộ bản sao độc lập của blockchain — hoàn toàn không cần ETH.", + "run-a-node-2-b-label": "8", + "run-a-node-2-c-label": "16", + "run-a-node-2-d-label": "32", + "run-a-node-2-d-explanation": "Vận hành một node Ethereum không yêu cầu bất kỳ ETH nào. Khác với việc cần 32 ETH để kích hoạt một validator staking tham gia trực tiếp vào cơ chế đồng thuận của mạng lưới, bất kỳ ai cũng có thể tự do chạy phần mềm client và đồng bộ bản sao độc lập của blockchain — hoàn toàn không cần ETH.", + "run-a-node-3-prompt": "Những lợi ích gì bạn nhận được từ việc chạy nút của riêng mình?", + "run-a-node-3-a-label": "Không bên thứ ba kiểm duyệt", + "run-a-node-3-a-explanation": "Đây là một lợi ích cho người dùng, nhưng không phải là lợi ích duy nhất.Bằng cách chạy phần mềm nút giao tiếp trực tiếp với các nút khác trong mạng, các giao dịch của bạn sẽ được trộn lẫn với mọi giao dịch khác mà nút của bạn đang lan truyền. Do đó, gần như không thể phân biệt và kiểm duyệt một giao dịch hợp lệ mà nút của bạn đã chia sẻ.", + "run-a-node-3-b-label": "Toàn quyền", + "run-a-node-3-b-explanation": "Đây là một lợi ích cho người dùng, nhưng không phải là lợi ích duy nhất. Khi có bản sao riêng của chuỗi khối Ethereum, bạn sẽ không còn phụ thuộc vào bất kỳ bên thứ ba nào để tương tác với mạng lưới. Bạn không bao giờ phải xin phép ai để tra số dư hay thực hiện một giao dịch, và tất cả các giao dịch đều được xác minh bằng chính phần mềm mà bạn đang tự chạy. Khi có các bản nâng cấp mạng lưới, bạn là người quyết định có hỗ trợ bản nâng cấp đó hay không.", + "run-a-node-3-c-label": "Bảo mật", + "run-a-node-3-c-explanation": "Đây là một lợi ích cho người dùng, nhưng không phải là lợi ích duy nhất. Nếu không có nút riêng, chỉ để tra số dư tài khoản thôi bạn thường phải gửi danh sách các tài khoản từ ví của mình, kèm theo địa chỉ IP, đến một nhà cung cấp bên thứ ba — và bạn phải tin tưởng họ sẽ trả lại thông tin chính xác.", + "run-a-node-3-d-label": "Tất cả phương án trên", + "run-a-node-3-d-explanation": "Chạy một node mang lại cho bạn toàn quyền kiểm soát và chủ quyền đối với dữ liệu mà bạn đang dựa vào, giúp bạn có thể riêng tư xem và xác minh nội dung của chuỗi, và đảm bảo một cách hiệu quả rằng mọi giao dịch hợp lệ sẽ không bị kiểm duyệt.", + "run-a-node-4-prompt": "Cần có ổ cứng nào để chạy một nút Ethereum?", + "run-a-node-4-a-label": "SSD 512 GB ", + "run-a-node-4-a-explanation": "Cho tới hiện tại, không có Client nào có thể chứa chuỗi sử dụng chỉ 512 GB", + "run-a-node-4-b-label": "HDD 2 TB (loại đĩa quay)", + "run-a-node-4-b-explanation": "Nói chung, ổ cứng quay (HDD) không đáp ứng được tốc độ đọc/ghi cần thiết để theo kịp yêu cầu xử lý của một nút Ethereum, và do đó khuyến nghị sử dụng ổ SSD", + "run-a-node-4-c-label": "2 TB SSD", + "run-a-node-4-c-explanation": "Tại thời điểm viết câu hỏi, một ổ SSD 2TB sẽ đủ dung lượng ổ cứng để đạt tốc độ đọc/ghi yêu cầu cho nút xác thực Ethereum đầy đủ.", + "run-a-node-4-d-label": "8 TB SSD", + "run-a-node-4-d-explanation": "Tại thời điểm viết câu hỏi một ổ SSD 2 TB sẽ đủ dung lượng ổ cứng để đạt tốc độ đọc/ghi yêu cầu cho nút xác thực Ethereum đầy đủ. một ổ SSD 8 TB sẽ ổn hơn dài hạn và khả năng để đồng bộ với chuỗi lớp 2 nhưng hiện tại mạng chính không yêu cầu 8 TB.", + "run-a-node-5-prompt": "Chuyện gì xảy ra nếu bạn ngoại tuyến?", + "run-a-node-5-a-label": "Nút của bạn không còn đồng bộ với trạng thái của mạng lưới", + "run-a-node-5-a-explanation": "Khi nút của bạn không trực tuyến, nó sẽ không thể nhận các giao dịch và khối mới từ các nút ngang hàng, và do đó sẽ bị lệch nhịp so với trạng thái hiện tại của chuỗi.", + "run-a-node-5-b-label": "ETH trong ví lạnh của bạn bị cắt quỹ (Slashed)", + "run-a-node-5-b-explanation": "ETH nằm trong ví lạnh của bạn không liên quan đến việc nút bạn trực truyến hay không. Nếu nút bạn ngoại tuyến, bạn sẽ không thể sử dung nó để xem số dư tài khoản bạn, nhưng ngoại tuyến không khiến quỹ tiền của bạn gặp nguy hiểm. Nếu bạn cũng chạy nút xác thực với nút của bạn vai trò là người Stake, một hình phạt nhỏ sẽ phát sinh trong số dư của người vận hành nút khi không có mặt trên mạng lưới.", + "run-a-node-5-c-label": "Năng lượng dùng để tìm bằng chứng công việc phí phạm", + "run-a-node-5-c-explanation": "Ethereum không còn sử dụng bằng chứng công việc nữa và nó không bao giờ được đòi hỏi cho nhà vận hành nút. Việc ngoại tuyến chỉ có nghĩa là nút của bạn không đồng bộ với sự thay đổi mới nhất của bạn lưới và có thể đồng bộ lại bằng cách trực tuyến.", + "run-a-node-5-d-label": "Dữ liệu chuỗi bị mất, và đồng bộ lại từ đầu là cần thiết", + "run-a-node-5-d-explanation": "Việc đơn giản như ngắt kết nối không xóa bất kì dữ liệu nào đã được lưu. Khi kết nối lại Internet, phần mềm sẽ tiếp tục từ chỗ đã dừng để đồng bộ với các giao dịch mới nhất.", + "run-a-node-6-prompt": "Chạy nút để nhận phần thưởng mạng lưới", + "run-a-node-6-a-label": "Đúng vậy", + "run-a-node-6-a-explanation": "Chỉ đơn giản chạy phần mềm Client thì sẽ không mang lại phần thưởng. Để nhận phần thưởng, bạn còn phải tham gia Staking.", + "run-a-node-6-b-label": "Sai", + "stablecoins-1-prompt": "Stablecoin là gì?", + "stablecoins-1-a-label": "Các loại tiền mã hóa có mức biến động giá thấp, giá trị của chúng ổn định và tương tự như các loại tiền tệ truyền thống", + "stablecoins-1-a-explanation": "Đúng rồi! Stablecoins được thiết kế để bù đắp thiếu sót ổn định giá từ các tiền điện tử khác.", + "stablecoins-1-b-label": "Đại diện số của vàng", + "stablecoins-1-b-explanation": "Điều này là không đúng. Mặc dù một số Stablecoin có thể được bảo chứng bằng kim loại quý, nhưng chúng cũng có thể được bảo chứng bằng tiền pháp định hoặc các loại tiền mã hóa khác.", + "stablecoins-1-c-label": "Một dạng thẻ tín dụng mới", + "stablecoins-1-c-explanation": "Điều này là không đúng. Stablecoin là một dạng tiền điện tử, không phải thẻ tín dụng.", + "stablecoins-1-d-label": "Một sự thay thế cho Ether", + "stablecoins-1-d-explanation": "Điều này là không đúng. Stablecoin không được thiết kế để thay thế Ether (ETH). Chúng là một loại Token khác trên mạng lưới Ethereum, được thiết kế để duy trì giá trị ổn định theo thời gian.", + "stablecoins-2-prompt": "Lựa chọn nào sau đây là Stablecoin?", + "stablecoins-2-a-label": "Đồng đô la Mỹ", + "stablecoins-2-a-explanation": "Đều này không đúng. Trong khi Stablecoin đại diện cho đô la Mỹ nhưng đô la Mỹ không phải là tiền điện tử.", + "stablecoins-2-b-label": "Token AAVE", + "stablecoins-2-b-explanation": "Đều này là sai. AAVE là đồng tiền quản trị của giao thức AAVE, tạo thị trường cho Stablecoin, nhưng bản thân AAVE không phải Stablecoin.", + "stablecoins-2-c-label": "Dai", + "stablecoins-2-c-explanation": "Đúng rồi! DAI có lẽ là một trong những tiền Stablecoin phi tập trung phổ biến nhất, giá trị của chúng gần 1 đô la Mỹ.", + "stablecoins-2-d-label": "Ether", + "stablecoins-2-d-explanation": "Đều này là sai. Ether là tiền tệ gốc của mạng Ethereum, nhưng nó không có mục đích để ổn định giá.", + "stablecoins-3-prompt": "Ứng dụng Stablecoin gồm những gì?", + "stablecoins-3-a-label": "Để bảo vệ người dùng khỏi biến động giá", + "stablecoins-3-a-explanation": "Không hẳn. Câu trả lời này đúng một phần, nhưng chỉ là có nhiều ứng dụng hơn mà Stablecoin có thể làm.", + "stablecoins-3-b-label": "Để mua hàng trên Internet bất kì đâu trên thế giới", + "stablecoins-3-b-explanation": "Không hẳn. Câu trả lời này đúng một phần, nhưng chỉ là có nhiều ứng dụng hơn mà Stablecoin có thể làm.", + "stablecoins-3-c-label": "Để kiếm tiền bằng cách cho người khác vay", + "stablecoins-3-c-explanation": "Không hẳn. Câu trả lời này đúng một phần, nhưng chỉ là có nhiều ứng dụng hơn mà Stablecoin có thể làm.", + "stablecoins-3-d-label": "Tất cả phương án trên", + "stablecoins-3-d-explanation": "Đúng rồi! Stable coin có thể dùng làm tiền điện tử để lưu trữ và ít biến động, minh mạch toàn cầu trên mạng và có thể nhận lãi khi bạn cho vay chúng.", + "stablecoins-4-prompt": "Điều gì làm cho stablecoin trở nên độc đáo?", + "stablecoins-4-a-label": "Nó là một token gắn liền với một tài sản trong thế giới thực", + "stablecoins-4-a-explanation": "Điều này là không chính xác. Mặc dù nhiều stablecoin được neo giá vào tài sản thực tế, đặc điểm này không chỉ giới hạn ở stablecoin (ví dụ: các token được thế chấp bằng ETH).", + "stablecoins-4-b-label": "Đó là một mã thông báo tiền điện tử được thiết kế đặc biệt để giữ giá trị của nó ổn định", + "stablecoins-4-b-explanation": "Chính xác! Stablecoin được thiết kế để giữ giá trị của chúng tương đối ổn định, thường được gắn với các tài sản như tiền tệ (ví dụ: 1 USDC = 1 đô la Mỹ), nhưng không phải tất cả các stablecoin đều tuân theo mô hình này (ví dụ: RAI).", + "stablecoins-4-c-label": "Nó có khả năng được gửi qua internet", + "stablecoins-4-c-explanation": "Điều này là không chính xác. Mặc dù đây là một khả năng, nhưng nó không phải là duy nhất đối với stablecoin.", + "stablecoins-4-d-label": "Có thể được sử dụng trên mạng lưới Ethereum.", + "stablecoins-4-d-explanation": "Điều này là không chính xác. Nhiều loại token tiền điện tử khác có thể được sử dụng trên mạng Ethereum.", + "stablecoins-5-prompt": "Đâu không phải cách có Stablecoins?", + "stablecoins-5-a-label": "Hoán đổi nó thành Token khác", + "stablecoins-5-a-explanation": "Không chính xác, đây là một cách để nhận stablecoin. Một trong những cách phổ biến nhất mà mọi người có được stablecoin là bằng cách trao đổi các loại tiền điện tử hiện có của họ lấy stablecoin.", + "stablecoins-5-b-label": "Vay chúng", + "stablecoins-5-b-explanation": "Không chính xác, đây là cách để có stablecoin. Bạn có thể vay một ít stablecoin bằng cách sử dụng các loại tiền điện tử bạn đang có, như ether, làm tài sản đảm bảo. Bạn sẽ cần trả lại số stablecoin đã vay để lấy lại tài sản đảm bảo của mình.", + "stablecoins-5-c-label": "Mua từ một sàn giao dịch", + "stablecoins-5-c-explanation": "Không chính xác, đây là một cách để nhận stablecoin. Nhiều sàn giao dịch và ví điện tử cho phép bạn mua stablecoin một cách trực tiếp. Có thể có những hạn chế địa lý áp dụng cho các sàn giao dịch tập trung.", + "stablecoins-5-d-label": "Đào chúng", + "stablecoins-5-d-explanation": "Đúng rồi! Không giống bitcoin, bạn không thể đào Stablecoins.", + "defi-1-prompt": "DeFi nghĩa là gì?", + "defi-1-a-label": "Tài chính phi tập trung", + "defi-1-a-explanation": "Đúng rồi! DeFi đề cập đến tài chính phi tập trung, một hệ thống tài chính được xây dựng trên Ethereum và hoạt động mà không cần các trung gian như ngân hàng hay tổ chức tài chính.", + "defi-1-b-label": "Tài chính số", + "defi-1-b-explanation": "Điều này là không đúng. Tài chính số đề cập đến các dịch vụ tài chính được cung cấp thông qua các nền tảng kỹ thuật số, nhưng nó không nhất thiết ngụ ý sự phi tập trung.", + "defi-1-c-label": "Tài chính phân toán", + "defi-1-c-explanation": "Điều này là không đúng. Mặc dù phân tán có thể ngụ ý sự phi tập trung, nhưng thuật ngữ được sử dụng trong ngành là ‘Tài chính phi tập trung’ (Decentralized Finance), chứ không phải tài chính phân tán.", + "defi-1-d-label": "Tài chính phát triển", + "defi-1-d-explanation": "Điều này là không đúng. Tài chính phát triển thường đề cập đến hỗ trợ tài chính cho các dự án nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, thường ở các quốc gia đang phát triển, và không liên quan đến chuỗi khối hay DeFi.", + "defi-2-prompt": "Bạn không thể làm gì với tài chính phi tập trung (DeFi)?", + "defi-2-a-label": "Gửi tiền khắp địa cầu.", + "defi-2-a-explanation": "Điều này không đúng. Với DeFi, bạn có thể gửi giá trị đến bất kỳ ai ở bất kỳ đâu trên thế giới, mà không có bất kỳ giới hạn nào.", + "defi-2-b-label": "Hỏi nhân viên hỗ trợ để đảo ngược lỗi của bạn.", + "defi-2-b-explanation": "Chính xác! Trong DeFi, các giao dịch là chính thức và được kiểm soát bởi mã thay vì bởi một công ty. Nếu có sai sót xảy ra, như việc chuyển tiền đến địa chỉ sai, sẽ không có dịch vụ khách hàng nào để giúp khắc phục. Bạn cần phải cẩn thận hơn nữa.", + "defi-2-c-label": "Vay vốn thế chấp.", + "defi-2-c-explanation": "Điều này không chính xác. Với DeFi, bạn có thể vay tiền ngay lập tức, tránh quy trình phê duyệt kéo dài hàng ngày của các ngân hàng truyền thống.", + "defi-2-d-label": "Giao dịch Token 24/7.", + "defi-2-d-explanation": "Điều này không chính xác. DeFi cho phép bạn giao dịch token 24/7. Thị trường luôn mở, và bạn có thể giao dịch ETH của mình với USDT hoặc bất kỳ loại tiền tệ nào khác vào bất kỳ lúc nào.", + "defi-3-prompt": "Nền tảng DeFi nào được biết đến với khả năng cho phép người dùng trao đổi token trực tiếp với nhau?", + "defi-3-a-label": "Uniswap", + "defi-3-a-explanation": "Đúng vậy! Uniswap là một sàn giao dịch phi tập trung cho phép người dùng giao dịch (hoán đổi) token trực tiếp với nhau thông qua các cơ chế tạo lập thị trường tự động.", + "defi-3-b-label": "AAVE", + "defi-3-b-explanation": "Đây là không đúng. AAVE là giao thức tài chính phi tập trung chủ yếu cho mượn và vay, không phải hoán đổi Token.", + "defi-3-c-label": "PoolTogether", + "defi-3-c-explanation": "Điều này là không đúng. PoolTogether vận hành các hình thức xổ số không thua lỗ, mang đến một cách thức tiết kiệm tiền mới và sáng tạo.", + "defi-3-d-label": "MakerDao", + "defi-3-d-explanation": "Điều này là không đúng. MakerDAO là một nền tảng phi tập trung cho phép người dùng phát hành và quản lý Stablecoin DAI, nhưng nó không tập trung vào việc hoán đổi Token.", + "defi-4-prompt": "Khi bạn sử dụng một ứng dụng DeFi và thực hiện một giao dịch, thông tin giao dịch được lưu trữ ở đâu?", + "defi-4-a-label": "ETH", + "defi-4-a-explanation": "Điều này không chính xác. Dữ liệu không được lưu trữ trong ether (ETH). ETH là tài sản gốc của chuỗi khối Ethereum.", + "defi-4-b-label": "Ví của tôi", + "defi-4-b-explanation": "Điều này không chính xác. Ví điện tử là một ứng dụng quản lý tài khoản Ethereum của bạn bằng cách kết nối với blockchain Ethereum. Nó không lưu trữ bất kỳ dữ liệu nào về lịch sử giao dịch của bạn.", + "defi-4-c-label": "Ứng dụng tài chính phi tập trung", + "defi-4-c-explanation": "Điều này không chính xác. Các ứng dụng DeFi không lưu trữ lịch sử giao dịch của bạn một cách trực tiếp. Thay vào đó, chi tiết giao dịch của bạn được ghi lại trên chuỗi khối Ethereum.", + "defi-4-d-label": "Chuỗi khối Ethereum", + "defi-4-d-explanation": "Chính xác! Ethereum, với vai trò là một blockchain, lưu trữ tất cả dữ liệu được tạo ra bởi người dùng và ứng dụng của nó. Điều này cho phép các trình xác thực duy trì trạng thái giống nhau trên toàn mạng P2P.", + "defi-5-prompt": "Đều gì làm tài chính phi tập trung (DeFI) trên Ethereum?", + "defi-5-a-label": "Hợp đồng thông minh", + "defi-5-a-explanation": "Đúng vậy! Hợp đồng thông minh giống như các câu lệnh 'nếu-thì' trong môi trường số được viết vào Ethereum. Chúng thay thế các hợp đồng truyền thống và bên trung gian, tự động thực hiện giao dịch khi các điều kiện nhất định được đáp ứng.", + "defi-5-b-label": "Bên trung gian", + "defi-5-b-explanation": "Điều này không chính xác. Ethereum không cần trung gian cho các giao dịch hoạt động. Mọi thứ đều hoạt động trên chuỗi thông qua các hợp đồng thông minh.", + "defi-5-c-label": "Bitcoin", + "defi-5-c-explanation": "Điều này không chính xác. Bitcoin là một mạng lưới đơn giản để lưu trữ giá trị, chứ không phải để chạy các chương trình phức tạp. DeFi yêu cầu một hệ thống linh hoạt hơn, như Ethereum, có khả năng chạy các chương trình phức tạp nhằm tự động xử lý khoản vay và giao dịch.", + "defi-5-d-label": "Các tổ chức tài chính truyền thống", + "defi-5-d-explanation": "Điều này không chính xác. Các ứng dụng DeFi không cần các tổ chức tài chính truyền thống. Chúng sử dụng các chương trình blockchain được gọi là hợp đồng thông minh để xử lý các giao dịch một cách tự động.", + "smart-contracts-1-prompt": "Hợp đồng thông minh có những đặc trưng như thế nào?", + "smart-contracts-1-a-label": "Hợp đồng thông minh giống như hợp đồng pháp lý, nhưng được lưu trữ trực tuyến trên công nghệ blockchain để bảo đảm nội dung an toàn.", + "smart-contracts-1-a-explanation": "Hợp đồng thông minh sử dụng một logic tương tự như hợp đồng truyền thống, nhưng về cơ bản có rất ít điểm chung.", + "smart-contracts-1-b-label": "Liên quan đến các hệ thống AI tự động thực hiện giao dịch", + "smart-contracts-1-b-explanation": "Hợp đồng thông minh thực hiện giao dịch một cách có thể đoán trước dựa trên logic 'nếu-thì' được quy định trong mã - chúng không sử dụng AI", + "smart-contracts-1-c-label": "Các chương trình onchain theo logic 'nếu thì', đảm bảo sẽ thực thi theo quy tắc của chính nó", + "smart-contracts-1-c-explanation": "Hợp đồng thông minh là một tài khoản Ethereum được triển khai với mã không thể thay đổi, quyết định chức năng của nó.", + "smart-contracts-1-d-label": "Đó là những quy tắc đằng sau Blockchain Ethereum, được phát triển cùng với các luật sư để đảm bảo tuân thủ pháp luật.", + "smart-contracts-1-d-explanation": "Hợp đồng thông minh là những đoạn mã mà các lập trình viên có thể tạo ra và triển khai trên blockchain.", + "smart-contracts-2-prompt": "Một ẩn dụ gần gũi nhất mô tả cách hoạt động của hợp đồng thông minh là gì?", + "smart-contracts-2-a-label": "Một ngân hàng", + "smart-contracts-2-a-explanation": "Ngân hàng cần phải thực hiện thủ công và được cấu trúc theo kiểu phân cấp, trong khi hợp đồng thông minh thì được thực thi một cách đáng tin cậy bởi máy tính với các quy tắc không thể thay đổi.", + "smart-contracts-2-b-label": "Máy bán hàng tự động kỹ thuật số", + "smart-contracts-2-b-explanation": "Máy bán hàng tự động chỉ phát sản phẩm bạn mong muốn sau khi tất cả yêu cầu được đáp ứng: đầu vào cụ thể đảm bảo đầu ra nhất định. Điều này giống như logic của hợp đồng thông minh.", + "smart-contracts-2-c-label": "Một máy tính", + "smart-contracts-2-c-explanation": "Mã hợp đồng thông minh có thể được sử dụng để tính toán, nhưng không chỉ có vậy. Thực ra, hợp đồng thông minh là những chương trình dựa trên blockchain theo logic 'nếu-điều-này-thì-điều-kia'.", + "smart-contracts-2-d-label": "Một trang Web", + "smart-contracts-2-d-explanation": "Một trang web là phần giao diện người dùng nhận chỉ dẫn từ họ. Hợp đồng thông minh là phần logic ở phía sau thực hiện những chỉ dẫn đó, và kết quả có thể được trả về.", + "smart-contracts-3-prompt": "Điều nào KHÔNG phải là đặc điểm chính của hợp đồng thông minh?", + "smart-contracts-3-a-label": "Thực thi xác định", + "smart-contracts-3-a-explanation": "Lợi ích lớn nhất của hợp đồng thông minh là nó thực hiện mã một cách nhất quán và rõ ràng, không cần phải có sự giải thích hay thiên lệch từ con người.", + "smart-contracts-3-b-label": "Hồ sơ công khai", + "smart-contracts-3-b-explanation": "Với hợp đồng thông minh trên một blockchain công cộng, ai cũng có thể theo dõi việc chuyển nhượng tài sản và thông tin liên quan ngay lập tức.", + "smart-contracts-3-c-label": "Bảo vệ quyền riêng tư", + "smart-contracts-3-c-explanation": "Vì các blockchain giống như mạng ẩn danh, các giao dịch được liên kết công khai với một địa chỉ mã hóa độc nhất, không phải là một danh tính.", + "smart-contracts-3-d-label": "Khả năng thay đổi", + "smart-contracts-3-d-explanation": "Một hợp đồng thông minh không thể thay đổi khi tạo ra —nó chắc ngắn sẽ thực hiện những gì mà mã nguồn quy định.", + "smart-contracts-4-prompt": "Đâu không phải là ứng dụng của hợp đồng thông minh?", + "smart-contracts-4-a-label": "Đồng tiền ổn định", + "smart-contracts-4-a-explanation": "Stablecoin là các token được định nghĩa và theo dõi bằng hợp đồng thông minh.", + "smart-contracts-4-b-label": "Thay đổi giao thức", + "smart-contracts-4-b-explanation": "Mặc dù các thay đổi của giao thức đôi khi có thể sử dụng hợp đồng thông minh, nhưng việc tạo ra và định nghĩa chúng được đề xuất thông qua các diễn đàn trực tuyến minh bạch và được triển khai trong phần mềm Client.", + "smart-contracts-4-c-label": "Token không thể thay thế (NFT)", + "smart-contracts-4-c-explanation": "Hợp đồng thông minh được dùng để tạo ra nhiều loại NFT, từ nghệ thuật số cho đến giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.", + "smart-contracts-4-d-label": "Sàn giao dịch tiền tệ mở", + "smart-contracts-4-d-explanation": "Các sàn giao dịch phi tập trung (DEX) được xây dựng bằng hợp đồng thông minh để vận hành mà không cần sự kiểm soát tập trung." +} diff --git a/src/intl/vi/page-10-year-anniversary.json b/src/intl/vi/page-10-year-anniversary.json new file mode 100644 index 00000000000..441c76be99e --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-10-year-anniversary.json @@ -0,0 +1,131 @@ +{ + "page-10-year-anniversary-meta-title": "Kỷ niệm 10 năm ", + "page-10-year-anniversary-meta-description": "Kỷ niệm 10 năm chống lại kiểm duyệt, 100% hoạt động liên tục, phi tập trung, xây dựng cộng đồng, phát triển lập trình viên, hợp tác quốc tế, giá trị cyperpunk, hackathon, tài chính công cộng, khả năng trung hoà phi thường, khu vườn bất tận, giao diện khách đa dạng và hơn thế nữa.", + "page-10-year-censorship-resistance": "không bên thứ ba kiểm duyệt", + "page-10-year-uptime": "100% hoạt động liên tục", + "page-10-year-decentralization": "phi tập trung", + "page-10-year-community-building": "xây dựng cộng đồng", + "page-10-year-developer-growth": "phát triển lập trình viên", + "page-10-year-global-collaboration": "hợp tác toàn cầu", + "page-10-year-cypherpunk-values": "giá trị cyperpunk", + "page-10-year-hackathons": "hackathon", + "page-10-year-permissionless-finance": "tài chính công cộng", + "page-10-year-credible-neutrality": "khả năng trung hoà phi thường", + "page-10-year-infinite-garden": "khu vườn bất tận", + "page-10-year-client-diversity": "đa dạng khách hàng", + "page-10-year-celebrating": "Kỷ niệm 10 năm", + "page-10-year-hero-title": "Một thập kỷ để thay đổi thế giới từng block một", + "page-10-year-hero-description": "Vào ngày 30 tháng 7 2015, blockchain Ethereum ra đời. Khoảnh khắc block khởi nguyên được đào ra, nó đã mang đến những tiềm năng mới mẻ cho internet, mang đến những thay đổi để tài chính, quyền sở hữu, và khả năng lập trình chuyển mình.", + "page-10-year-hero-tagline": "Mười năm hùng hồn, thịnh vượng trường tồn.", + "page-10-year-join-party-title": "Tham dự buổi tiệc", + "page-10-year-join-party-description": "Kỷ niệm 10 năm Ethereum với cộng đồng toàn cầu. Tìm một sự kiện hoặc tự tổ chức cho riêng mình.", + "page-10-year-events-description-1": "Tham gia cùng mọi người trên toàn cầu để cùng chia sẻ, kết bạn, và kỷ niệm thời khắc chúng ta đánh dấu lần sinh nhật thứ mười của Ethereum.", + "page-10-year-events-description-2": "Bạn không thể tham dự offline? Hãy xem livestream và theo dõi cập nhật từ các sự kiện trên toàn quốc, vậy là ai cũng có thể ăn mừng cột mốc này cùng với nhau.", + "page-10-year-host-event-title": "Chia sẻ sự kiện của bạn", + "page-10-year-host-event-description": "Bạn có đang tổ chức sự kiện? Hãy truy cập vào chi tiết sự kện dưới đây để nó được hiện trên bản đồ.", + "page-10-year-host-event-cta": "Chia sẻ sự kiện", + "page-10-year-innovation-title": "10 năm của", + "page-10-year-innovation-subtitle": "Đột phá", + "page-10-year-innovation-description-1": "Ethereum thay đổi blockchain bằng cách phát minh ra smart contract", + "page-10-year-innovation-description-2": "Với Ethereum, blockchain đã thay đổi từ một sổ cái kỹ thuật số, thành một nền tảng nơi chúng ta có thể thực thi tự động một khi hội đủ các điều kiện.", + "page-10-year-innovation-description-3": "Phát minh của Ethereum tajo toàn bộ các ngành công nghiệp hoàn toàn mới như DeFi, NFT, DAO. Nó mở rộng blockchain ra khỏi tiền tệ kỹ thuật số để trở thành một nền tảng giúp ta tái định hình lại cách mà ta đã tạo và trao đổi giá trị.", + "page-10-year-adoption-title": "10 năm của", + "page-10-year-adoption-subtitle": "Tiếp Nhận", + "page-10-year-adoption-description-1": "Từ một quyển sách trắng cho đến 24 triệu giao dịch một ngày trong hệ sinh thái Ethereum", + "page-10-year-adoption-description-2": "Ethereum đang trở thành một nền tảng điện toán toàn cầu để vận hành hàng ngàn ứng dụng được hàng triệu người sử dụng mỗi ngày. Nó mở man các ngành công nghiệp và biên giới dù vẫn đang nhân rộng các ứng dụng của mình.", + "page-10-year-stories-title": "10 năm của", + "page-10-year-stories-subtitle": "Câu Chuyện", + "page-10-year-stories-description-1": "Tổng quan cách sử dụng Ethereum trong cuộc sống hàng ngày", + "page-10-year-stories-description-2": "Từ hàng triệu ví tới mọi ngóc ngách trong cuộc sống, người ta sử dụng Etherem theo những phương thức đầy cảm hứng. Những câu chuyện có thật này cho thấy rõ sự sáng tạo, tự do, và sự kết nối được hỗ trợ bởi Ethereum.", + "page-10-year-stories-cta": "Chia sẻ câu chuyện của bạn", + "page-10-year-ideas-title": "Bạn có ý tưởng nào đó để cộng đồng có thể kỷ niệm?", + "page-10-year-ideas-description": "Kỷ vật onchain, một trò chơi hỏi đáp toàn cầu về Ethereum, giới hạn duy nhất là bầu trời! Liên hệ để chia sẻ ý tưởng bên dưới.", + "page-10-year-ideas-cta": "Gửi ý tưởng", + "page-10-year-event-link": "Đến sự kiện", + "page-10-year-countdown-expired": "Ethereum đã được 10 tuổi 🚀", + "page-10-year-countdown-day": "ngày", + "page-10-year-countdown-days": "ngày", + "page-10-year-countdown-hour": "giờ", + "page-10-year-countdown-hours": "giờ", + "page-10-year-countdown-minute": "phút", + "page-10-year-countdown-minutes": "phút", + "page-10-year-countdown-second": "giây", + "page-10-year-countdown-seconds": "giây", + "page-10-year-banner-header": "Kỉ niệm 10 năm Ethereum", + "page-10-year-banner-launch-text": "Vào ngày 3 tháng 7 2015, lúc 3;44 chiều UTC, block đầu tiên của Ethereum đã được khởi sinh.", + "page-10-year-banner-tagline": "Mười năm qua, vĩnh cửu trường tồn! 🚀", + "page-10-year-banner-cta": "Tham dự buổi tiệc", + "page-10-year-stories-read-more": "Đọc thêm", + "page-10-year-stories-show-original": "Hiển thị bản gốc", + "page-10-year-stories-show-english": "Hiển thị Tiếng Anh", + "page-10-year-stories-original-language": "Ngôn ngữ gốc", + "page-10-year-stories-english-translation": "Bản dịch Tiếng Anh", + "page-10-year-stories-show-more": "Xem thêm", + "page-10-year-globe-go-to-event": "Đến sự kiện", + "page-10-year-innovation-card-1-title": "Ethereum Ra Mắt", + "page-10-year-innovation-card-1-date": "30 tháng 7, 2015", + "page-10-year-innovation-card-1-description-1": "Khối khởi nguyên (genesis) của Ethereum chính thức đi vào hoạt động, khởi động mạng \"Frontier\". Bản phát hành này cho phép lập trình viên cơ hội đầu tiên xây dựng và trải nghiệm hợp đồng thông minh phi tập trung.", + "page-10-year-innovation-card-1-description-2": "Sứ mệnh của Ethereum: một Internet mở, nơi người dùng kiểm soát dữ liệu của mình, ứng dụng vận hành mà không cần khâu kiểm duyệt trung gian và mọi người tự do giao dịch.", + "page-10-year-innovation-card-2-title": "DAI: Đồng stablecoin tiên phong", + "page-10-year-innovation-card-2-date": "Tháng 12, 2015", + "page-10-year-innovation-card-2-description-1": "Stablecoin phi tập trung đầu tiên ra mắt. DAI duy trì neo mềm với đô la nhờ thế chấp tài sản bằng tiền mã hóa được khóa trong các hợp đồng thông minh.", + "page-10-year-innovation-card-2-description-2": "Không giống như Stablecoin tập trung quản lý bởi công ty, DAI tự quản lý bằng tổ chức ẩn danh phi tập trung (DAO), làm cho nó phi tín nhiệm và phụ thuộc cộng đồng.", + "page-10-year-innovation-card-3-title": "CryptoKitties là NFT thuộc mạng \"Frontier\"", + "page-10-year-innovation-card-3-date": "Tháng 11, 2017", + "page-10-year-innovation-card-3-description-1": "CryptoKitties mang đến việc sở hữu số vào ứng dụng. Trò chơi NFT này cho thấy chuỗi khối có thể ở ra những hình thức biểu đạt, sưu tầm và văn hóa mới trên không gian trực tuyến.", + "page-10-year-innovation-card-3-description-2": "Nó đã chứng minh rằng Ethereum có thể mở rộng ra ngoài lĩnh vực tài chính sang trò chơi, nghệ thuật và danh tính số, mở ra những khả năng sáng tạo hoàn toàn mới.", + "page-10-year-innovation-card-4-title": "Mùa hè DeFi", + "page-10-year-innovation-card-4-date": "Tháng 6, 2020", + "page-10-year-innovation-card-4-description-1": "Sự bùng nổ của DeFi đã tái định nghĩa cách thế giới nhìn nhận về tài chính. Các giao thức cho vay, giao dịch và tạo lợi nhuận đã tăng trưởng mạnh mẽ, thể hiện sức mạnh của một hạ tầng tài chính mở và linh hoạt.", + "page-10-year-innovation-card-4-description-2": "Giai đoạn này đã đưa hàng tỷ giá trị lên chuỗi và khẳng định Ethereum là ngôi nhà của tài chính phi tập trung.", + "page-10-year-innovation-card-5-title": "Cập nhật của The Merge", + "page-10-year-innovation-card-5-date": "Ngày 15 tháng 9, 2022", + "page-10-year-innovation-card-5-description-1": "Sự chuyển mình lớn nhất của Ethereum cho đến nay. Mạng lưới đã chuyển đổi mượt mà từ cơ chế đồng thuận bằng chứng công việc tiêu tốn năng lượng sang bằng chứng cổ phần. Với hàng tỷ giá trị đang lưu chuyển trên Ethereum, sự thay đổi này được ví như việc thay động cơ của một chiếc máy bay ngay khi đang bay.", + "page-10-year-innovation-card-5-description-2": "The Merge giảm 99,95% tiêu thụ năng lượng của Ethereum, củng cố an ninh mạng lưới, và đặt nền móng cho các nâng cấp mở rộng quy mô tương lai.", + "page-10-year-innovation-card-6-title": "Quỹ ETF ETH giao ngay", + "page-10-year-innovation-card-6-date": "Ngày 23 tháng 5, 2024", + "page-10-year-innovation-card-6-description-1": "Phố Wall đón nhận Ethereum, quỹ ETF ETH giao ngay đã ra mắt, mang dòng vốn từ tổ chức lớn và tính hợp pháp đến với nền tảng hợp đồng thông minh hàng đầu thế giới.", + "page-10-year-innovation-card-6-description-2": "Việc phê duyệt này đánh dấu sự chấp nhận rộng rãi hơn đối với Token hóa tài sản thực, khi các tổ chức tài chính lớn bắt đầu xây dựng trên Ethereum để đưa mọi thứ từ bất động sản cho tới trái phiếu kho bạc lên chuỗi.", + "page-10-year-adoption-card-1-title": "Một thập kỉ phi tập trung", + "page-10-year-adoption-card-1-description": "Những gì khởi đầu là một hệ sinh thái chuyên biệt nay đã mở rộng ra hơn 80 quốc gia với 870.000 nút xác thực, 13.600 nút vật lý, và hàng triệu người dùng trên khắp các châu lục.", + "page-10-year-adoption-card-1-link-text": "Kiểm tra các chỉ số của Ethereum", + "page-10-year-adoption-card-2-title": "10 năm, 16 nâng cấp, chưa bao giờ ngưng hoạt động", + "page-10-year-adoption-card-2-description": "Ethereum duy trì thời gian hoạt động trong khi phát triển. Mạng chuỗi khối chưa bao giờ ngoại tuyến.", + "page-10-year-adoption-card-2-link-text": "Xem lộ trình", + "page-10-year-adoption-card-3-title": "123 tỷ đô la vốn hóa thị trường Stablecoin", + "page-10-year-adoption-card-3-description": "Tính đến Quý 2 năm 2025, Ethereum lớp 1 đang bảo chứng hơn 123 tỷ đô la Mỹ Stablecoin, chiếm hơn 50% thị phần Stablecoin toàn cầu.", + "page-10-year-adoption-card-3-link-text": "Đọc thêm về các stablecoin", + "page-10-year-adoption-card-4-title": "75 tỷ đô la được bảo chứng trong hệ sinh thái DeFi trên Ethereum", + "page-10-year-adoption-card-4-description": "Tính đến Quý 2 năm 2025, Ethereum đang bảo chứng hơn 75 tỷ đô la trong DeFi trên toàn hệ sinh thái của mình.", + "page-10-year-adoption-card-4-link-text": "Tìm hiểu thêm về DeFi", + "page-10-year-adoption-card-5-title": "0,01 TW/giờ mỗi năm", + "page-10-year-adoption-card-5-description": "Sau sự kiện hợp nhất, năng lượng tiêu thụ của Ethereum giảm đáng kể chỉ 0,01TW/giờ mỗi năm, giảm từ mức cao nhất 93,3TW/giờ.", + "page-10-year-adoption-card-5-link-text": "Thông tin thêm về mức tiêu thụ năng lượng của Ethereum", + "page-10-year-adoption-card-6-title": "Trên 250 TPS", + "page-10-year-adoption-card-6-description": "Thông lượng của Ethereum đã tăng mạnh kể từ khi ra mắt, với hệ sinh thái Ethereum hiện nay xử lý hơn 250 giao dịch mỗi giây.", + "page-10-year-adoption-card-6-link-text": "Thêm về các Layer 2", + "page-10-year-torch-title": "Ngọn đuốc Ethereum", + "page-10-year-torch-description": "Một NFT đặc biệt chào mừng kỷ niệm 10 năm của Ethereum. Thành viên cộng đồng truyền tay nhau Ngọn Đuốc, đại diện cho tinh thần hợp tác và phi tập trung của Ethereum.", + "page-10-year-torch-current-holder": "Người cầm ngọn đuốc hiện tại", + "page-10-year-torch-no-holder": "Không có ai đang cầm", + "page-10-year-torch-history-title": "Lịch sử người cầm đuốc", + "page-10-year-torch-no-history": "Không có lịch sử giao dịch chuyển", + "page-10-year-torch-from": "Từ", + "page-10-year-torch-to": "Đến", + "page-10-year-torch-view-tx": "Xem Giao Dịch", + "page-10-year-livestream-title": "Tham gia livestream", + "page-10-year-livestream-video-title": "Livestream 10 năm của Ethereum", + "page-10-year-torch-nft-intro": "Để kỷ niệm cột mốc lịch sử này, chúng tôi đã ra mắt NFT Ngọn Đuốc Ethereum một NFT thể hiện tinh thần phi tập trung và cộng đồng đã định nghiệm thập kỷ đầu tiên của Ethereum.", + "page-10-year-torch-nft-description": "Cũng như một ngọn lửa kỷ niệm du hành từ cộng đồng này đến cộng đồn khác, Ngọn Đuốc Ethereum đã du hàng xuyên qua các hệ sinh thái Ethereum. NFT đặc biệt này sẽ được chuyền từ ví này sang ví khác giữa những thành viên cộng đồng, lập trình viên, những người xây dựng được lựa cho kỹ lưỡng, những người đã định hình nên câu chuyện 10 năm qua của Ethereum.", + "page-10-year-torch-one-of-kind-title": "Độc nhất:", + "page-10-year-torch-one-of-kind-description": "Chỉ có một NFT Ngọn Đuốc Ethereum tồn tại, giúp cho những người nắm giữ trở thành người bảo hộ tạm thời của di sản Ethereum", + "page-10-year-torch-time-limited-title": "Nắm giữ trong thời gian giới hạn:", + "page-10-year-torch-time-limited-description": "Mỗi người cằm đuốc sẽ nắm giữ nó trong vòng 2 giờ trước khi chuyền cho người bảo hộ kế tếp. Vào ngày 30 tháng 7, NFT này sẽ được đốt đi để ăn mừng lễ kỷ niệm.", + "page-10-year-mint-card-title": "Đúc khoảnh khắc", + "page-10-year-mint-card-description": "Kỷ niệm một thập kỷ phi tập trung với NFT kỷ niệm 10 năm hoàn toàn miễn phí, chỉ có thể đúc trong thời gian giới hạn. Đúc NFT của bạn trước khi hết hạn.", + "page-10-year-mint-card-ended-title": "Thời gian nhận đã kết thúc", + "page-10-year-mint-card-ended-description": "Cám ơn các bạn đã tham gia kỷ niệm", + "page-10-year-video-aria-label": "Video kỷ niệm 10 năm", + "page-10-year-nft-link-label": "Xem qua hành trình mười năm của NFT Ethereum trên OpenSea", + "page-10-year-terms-and-conditions": "Các điều khoản sử dụng" +} diff --git a/src/intl/vi/page-about.json b/src/intl/vi/page-about.json index 2f8ac2d6fe1..a5dce5f5e0d 100644 --- a/src/intl/vi/page-about.json +++ b/src/intl/vi/page-about.json @@ -1,9 +1,31 @@ { + "page-about-h2": "Yêu cầu một tính năng mới", + "page-about-h3": "Đang tiến hành", + "page-about-h3-1": "Các tính năng đã triển khai", + "page-about-h3-2": "Các tính năng đã lên kế hoạch", + "page-about-li-1": "đang tiến hành", + "page-about-li-2": "đã lên kế hoạch", + "page-about-li-3": "đã triển khai", + "page-about-li-4": "đã triển khai", + "page-about-link-1": "Mã nguồn của kho lưu trữ này được cấp phép theo MIT License.", + "page-about-link-2": "GitHub", + "page-about-link-3": "Xem danh sách đầy đủ các tác vụ đang tiến hành trên GitHub", + "page-about-link-4": "Tham gia máy chủ Discord của chúng tôi", + "page-about-link-5": "Liên hệ với chúng tôi trên Twitter", + "page-about-link-6": "Xem danh sách đầy đủ các tác vụ đã triển khai trên GitHub", + "page-about-link-7": "Tạo một vấn đề trên GitHub", + "page-about-p-1": "Kể từ khi ra mắt ethereum.org, chúng tôi luôn nỗ lực minh bạch về cách thức hoạt động của mình. Đây là một trong những giá trị cốt lõi của chúng tôi vì chúng tôi tin rằng tính minh bạch là yếu tố quan trọng đối với sự thành công của Ethereum.", + "page-about-p-2": "Chúng tôi sử dụng", + "page-about-p-3": "làm công cụ quản lý dự án chính của chúng tôi. Chúng tôi sắp xếp các tác vụ của mình thành 3 hạng mục:", + "page-about-p-4": "Chúng tôi cố gắng hết sức để thông báo cho cộng đồng về trạng thái của một tác vụ cụ thể.", + "page-about-p-5": "Các tác vụ mà chúng tôi đang triển khai.", + "page-about-p-6": "Các tác vụ chúng tôi đã xếp vào hàng đợi để triển khai tiếp theo.", + "page-about-p-7": "Các tác vụ đã hoàn thành gần đây.", + "page-about-p-8": "Bạn có ý tưởng nào để cải thiện ethereum.org không? Chúng tôi rất muốn được hợp tác với bạn!", "page-what-is-ethereum-energy-consumption-chart-legend": "Mức Tiêu Thụ Năng Lượng Hàng Năm đơn vị TWh/năm", - "energy-consumption-chart-youtube-label": "YouTube", - "energy-consumption-chart-gold-mining-galaxy-label": "Khai thác vàng (Galaxy Digital)", "energy-consumption-chart-global-data-centers-label": "Trung tâm dữ liệu toàn cầu", - "energy-consumption-chart-gold-mining-cbeci-label": "Khai thác vàng (CBECI)", + "energy-consumption-chart-airbnb-label": "AirBnB", + "energy-consumption-gold-mining-cbeci-label": "Khai thác vàng", "energy-consumption-chart-btc-pow-label": "BTC PoW", "energy-consumption-chart-netflix-label": "Netflix", "energy-consumption-chart-eth-pow-label": "ETH PoW", diff --git a/src/intl/vi/page-apps.json b/src/intl/vi/page-apps.json index 0bf503fa780..5f40130a240 100644 --- a/src/intl/vi/page-apps.json +++ b/src/intl/vi/page-apps.json @@ -1,291 +1,72 @@ { - "page-apps-1inch-logo-alt": "Logo của 1inch", - "page-apps-aave-logo-alt": "Logo của Aave", - "page-apps-add-button": "Đề xuất ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-add-title": "Thêm ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-ankr-logo-alt": "Logo của Augur", - "page-apps-api3-logo-alt": "Logo của API3", - "page-apps-arweave-logo-alt": "Logo của ARweave", - "page-apps-audius-logo-alt": "Logo của Audius", - "page-apps-augur-logo-alt": "Logo của Augur", - "page-apps-axie-infinity-logo-alt": "Logo của Axie Infinity", - "page-apps-balancer-logo-alt": "Logo của Balancer", - "page-apps-brave-logo-alt": "Logo của Brave", - "page-apps-beginner-friendly-description": "Một vài dapp tốt cho người mới bắt đầu. Khám phá thêm các dapp phía dưới.", - "page-apps-beginner-friendly-header": "Thân thiện với người mới", - "page-apps-category-arts": "Nghệ thuật và thời trang", - "page-apps-category-browsers": "Các trình duyệt", - "page-apps-category-code-marketplaces": "Thị trường mã", - "page-apps-category-collectibles": "Vật phẩm sưu tầm kỹ thuật số", - "page-apps-category-competitive": "Trò chơi Web3", - "page-apps-category-computing": "Công cụ của nhà phát triển", - "page-apps-category-dex": "Sán giao dịch", - "page-apps-category-investments": "Quỹ đầu tư", - "page-apps-category-lending": "Cho vay và vay mượn", - "page-apps-category-lottery": "Huy động vốn từ cộng đồng", - "page-apps-category-marketplaces": "Thị trường", - "page-apps-category-music": "Âm nhạc", - "page-apps-category-payments": "Thanh toán", - "page-apps-category-insurance": "Bảo hiểm", - "page-apps-category-portfolios": "Quản lý danh mục đầu tư", - "page-apps-category-trading": "Thị trường dự đoán", - "page-apps-category-utilities": "Tiện ích", - "page-apps-category-worlds": "Thế giới ảo", - "page-apps-category-demand-aggregator": "Công cụ tổng hợp nhu cầu", - "page-apps-category-derivatives": "Phái sinh", - "page-apps-category-liquid-staking": "Ký quỹ tài sản để lấy token", - "page-apps-category-experiences": "Trải nghiệm chung", - "page-apps-category-guilds": "Cộng đồng game dựa trên chuỗi khối", - "page-apps-category-avatar": "Ảnh đại diện", - "page-apps-choose-category": "Chọn danh mục", - "page-apps-category-social": "Mạng xã hội", - "page-apps-category-content": "Nội dung", - "page-apps-category-community": "Cộng đồng", - "page-apps-category-messaging": "Tiếng Việt", - "page-apps-category-identity": "Xác minh", - "page-apps-collectibles-benefits-1-description": "Khi tác phẩm nghệ thuật được token hoá trên Ethereum, thì quyền sở hữu của tác phẩm đó có thể được hiển thị công khai. Bạn có thể theo dõi hành trình của tác phẩm nghệ thuật từ quá trình sáng tạo cho đến chủ sở hữu hiện tại của nó. Điều này ngăn cản việc mạo danh.", - "page-apps-collectibles-benefits-1-title": "Có thể chứng minh được quyền sở hữu", - "page-apps-collectibles-benefits-2-description": "Việc trả tiền để phát trực tuyến nhạc hoặc mua tác phẩm nghệ thuật sẽ công bằng hơn nhiều đối với các nghệ sĩ. Nhu cầu trung gian hơn với Ethereum cũng ít hơn. Nếu cần có bên trung gian, thì chi phí của họ sẽ thấp hơn vì nền tảng không yêu cầu trả tiền cho cơ sở hạ tầng của mạng.", - "page-apps-collectibles-benefits-2-title": "Công bằng hơn cho người sáng tạo", - "page-apps-collectibles-benefits-3-description": "Vật phẩm sưu tầm được token hoá liên kết với địa chỉ Ethereum của bạn, chứ không phải trên nền tảng. Do đó, bạn có thể bán vật phẩm trong trò chơi trên bất kỳ thị trường Ethereum nào, mà không chỉ mỗi vật phẩm trong trò chơi.", - "page-apps-collectibles-benefits-3-title": "Vật phẩm sưu tầm luôn thuộc về bạn", - "page-apps-collectibles-benefits-4-description": "Công cụ và sản phẩm luôn sẵn có để bạn token hoá tác phẩm nghệ thuật của mình và bán! Token của bạn có thể được bán trên bất kỳ và tất cả các nền tảng sưu tầm Ethereum.", - "page-apps-collectibles-benefits-4-title": "Có sẵn cơ sở hạ tầng", - "page-apps-collectibles-benefits-description": "Đây là những ứng dụng tập trung vào quyền sở hữu kỹ thuật số, tăng tiềm năng kiếm tiền cho người tạo lập và phát minh ra những cách mới để đầu tư vào những người sáng tạo yêu thích của mình và công việc của họ.", - "page-apps-collectibles-benefits-title": "vật phẩm sưu tầm và phát trực tuyến phi tập trung", - "page-apps-collectibles-button": "Nghệ thuật và vật phẩm sưu tầm", - "page-apps-collectibles-description": "Đây là những ứng dụng tập trung vào quyền sở hữu kỹ thuật số, tăng tiềm năng kiếm tiền cho người tạo lập và phát minh ra những cách mới để đầu tư vào những người sáng tạo yêu thích của mình và công việc của họ.", - "page-apps-collectibles-title": "Nghệ thuật phi tập trung và vật phẩm sưu tầm", - "page-apps-compound-logo-alt": "Logo của Compound", - "page-apps-convex-logo-alt": "Logo của Convex", - "page-apps-cryptopunks-logo-alt": "Logo của CryptoPunks", - "page-apps-cryptovoxels-logo-alt": "Logo của Cryptovoxels", - "page-apps-cyberconnect-logo-alt": "Logo CyberConnect", - "page-apps-dapp-description-1inch": "Giúp bạn tránh nguy cơ trượt giá cao bằng cách tổng hợp các mức giá tốt nhất.", - "page-apps-dapp-description-aave": "Cho vay token để kiếm lãi và rút tiền bất kỳ lúc nào.", - "page-apps-dapp-description-ankr": "Tập hợp các sản phẩm cơ sở hạ tầng Web3 khác nhau để xây dựng, kiếm tiền, chơi game và hơn thế nữa — tất cả đều trên chuỗi khối.", - "page-apps-dapp-description-api3": "Nguồn cấp dữ liệu tham chiếu giá của bên thứ nhất cho phép dApp trên 10 mạng (vẫn đang tăng) kết nối với dữ liệu giá tài sản theo thời gian thực, bao gồm giá tiền điện tử và ngoại hối.", - "page-apps-dapp-description-arweave": "Lưu trữ dữ liệu vĩnh viễn, bền vững chỉ với một khoản phí trả trước duy nhất.", - "page-apps-dapp-description-async-art": "Tạo, thu thập và giao dịch #ProgrammableArt - bức tranh kỹ thuật số được chia thành các “lớp hình ảnh” (Layer) có thể dùng để sửa đổi toàn bộ hình ảnh. Mỗi lớp hình ảnh (Layer) và tác phẩm hoàn chỉnh (Master) là một token ERC721.", - "page-apps-dapp-description-audius": "Nền tảng phát trực tuyến phi tập trung. Listen = tiền cho người sáng tạo, không phải nhãn.", - "page-apps-dapp-description-augur": "Đặt cược kết quả thể thao, kinh tế và các sự kiện toàn cầu khác.", - "page-apps-dapp-description-axie-infinity": "Giao dịch và chiến đấu với các sinh vật gọi là Axies. Bạn có thể kiếm được phần thưởng khi chơi trên thiết bị di động", - "page-apps-dapp-description-balancer": "Balancer là một nền tảng giao dịch và quản lý danh mục đầu tư tự động.", - "page-apps-dapp-description-brave": "Kiếm token để duyệt và sử dụng chúng để hỗ trợ những người sáng tạo yêu thích của bạn.", + "page-apps-all-apps": "Tất cả các ứng dụng", "page-apps-dapp-description-cent": "Mạng xã hội là nơi bạn kiếm tiền bằng cách đăng NFT.", - "page-apps-dapp-description-compound": "Cho vay token để kiếm lãi và rút tiền bất kỳ lúc nào.", - "page-apps-dapp-description-convex": "Convex cho phép nhà cung cấp thanh khoản của Curve thu được phí giao dịch và nhận thêm đồng CRV mà không cần phải khóa các đồng CRV của họ.", - "page-apps-dapp-description-cryptopunks": "Mua, bán và chào giá punk – một trong những token có thể thu thập đầu tiên trên Ethereum.", - "page-apps-dapp-description-cryptovoxels": "Tạo phòng trưng bày nghệ thuật, xây dựng cửa hàng và mua đất trong môi trường ảo dựa trên Ethereum.", - "page-apps-dapp-description-cyberconnect": "Giao thức biểu đồ xã hội phi tập trung giúp các dApp thử nghiệm hiệu ứng mạng và xây dựng trải nghiệm xã hội được cá nhân hóa", - "page-apps-dapp-description-dark-forest": "Chinh phục các hành tinh trong một vũ trụ vô tận, được tạo ra theo thủ tục và được chỉ định bằng mật mã.", "page-apps-dapp-description-decentraland": "Thu mua và giao dịch đất ảo trong một môi trường ảo mà bạn có thể khám phá.", "page-apps-dapp-description-ens": "Tên dễ hiểu đối với người dùng cho địa chỉ Ethereum và các trang web phi tập trung.", - "page-apps-dapp-description-foundation": "Đầu tư vào các phiên bản riêng biệt của nghệ thuật số và giao dịch các tác phẩm với người mua khác.", "page-apps-dapp-description-gitcoin": "Kiếm tiền điện tử bằng cách phát triển phần mềm mã nguồn mở.", - "page-apps-dapp-description-gitcoin-grants": "Tăng đóng góp cho việc huy động vốn từ cộng đồng của dự án Ethereum", - "page-apps-dapp-description-gm": "Nền tảng tất cả trong một dành cho trò chuyện, diễn đàn và giọng nói thực sự chia sẻ doanh thu với người tạo nội dung", "page-apps-dapp-description-gods-unchained": "Một trò chơi đánh bài mang yếu tố chiến lược. Kiếm thẻ trong khi chơi để bán trong thế giới thực.", - "page-apps-dapp-description-golem": "Truy cập tài nguyên điện toán chung hoặc tài nguyên cho thuê của riêng bạn.", - "page-apps-dapp-description-graph": "Một giao thức lập chỉ mục để truy vấn các mạng như Ethereum và IPFS.", - "page-apps-dapp-description-ipfs": "Một giao thức siêu truyền thông ngang hàng được thiết kế để bảo tồn và phát triển kiến thức của nhân loại bằng cách làm cho web có thể nâng cấp, linh hoạt và cởi mở hơn.", - "page-apps-dapp-description-radicle": "Cộng tác mã ngang hàng an toàn mà không cần bên trung gian.", - "page-apps-dapp-description-kyberswap": "Hoán đổi và kiếm tiền ở mức giá tốt nhất.", - "page-apps-dapp-description-lido": "Ký quỹ đơn giản và and toàn cho tài sản kỹ thuật số.", - "page-apps-dapp-description-loopring": "Nền tảng cho phép giao dịch ngang hàng được tối ưu hóa về tốc độ.", - "page-apps-dapp-description-marble-cards": "Tạo và giao dịch các thẻ kỹ thuật số riêng biệt dựa trên URL.", - "page-apps-dapp-description-matcha": "Tìm kiếm nhiều sàn giao dịch để có được mức giá tốt nhất.", - "page-apps-dapp-description-meeds": "Trung tâm cộng đồng Web3 cho thời đại làm việc phi tập trung. Khen thưởng công bằng và minh bạch cho những đóng góp quan trọng.", - "page-apps-dapp-description-mirror": "Được xây dựng trên web3 cho web3, nền tảng xuất bản mạnh mẽ của Mirror đẩy lùi ranh giới của hoạt động viết trực tuyến", - "page-apps-dapp-description-multichain": "Bộ định tuyến tối ưu cho web3. Nó là một cơ sở hạ tầng được phát triển cho các tương tác chéo chuỗi tùy ý.", - "page-apps-dapp-description-nifty-gateway": "Mua các tác phẩm dựa trên chuỗi từ các nghệ sĩ, vận động viên, thương hiệu và người sáng tạo hàng đầu.", - "page-apps-dapp-description-summerfi": "Giao dịch, vay mượn và tiết kiệm với Dai, một stablecoin dựa trên Ethereum.", - "page-apps-dapp-description-opensea": "Mua, bán, khám phá và giao dịch hàng hóa phiên bản giới hạn.", - "page-apps-dapp-description-opera": "Gửi tiền mã hoá đến các nhà bán lẻ, người dùng và ứng dụng khác thông qua trình duyệt của bạn.", - "page-apps-dapp-description-osuvox": "Ảnh đại diện 3D trên chuỗi khối", - "page-apps-dapp-description-poap": "Sưu tầm các NFT để chứng minh sự tham dự của bạn tại các sự kiện thực hoặc ảo khác nhau. Sử dụng NFT để tham gia xổ số, bỏ phiếu, cộng tác hoặc đơn giản là để khoe với mọi người.", - "page-apps-dapp-description-polymarket": "Đặt cược vào kết quả. Giao dịch trên thị trường thông tin.", - "page-apps-dapp-description-pooltogether": "Xổ số bạn không thể thua. Trao giải hàng tuần.", - "page-apps-dapp-description-index-coop": "Quỹ chỉ số tiền điện tử giúp danh mục đầu tư của bạn tương tác với các token DeFi hàng đầu.", - "page-apps-dapp-description-nexus-mutual": "Được bảo hiểm mà không cần đến công ty bảo hiểm. Được bảo vệ khỏi tin tặc và các lỗ hổng trong hợp đồng thông minh.", - "page-apps-dapp-description-etherisc": "Một mẫu bảo hiểm phi tập trung mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng để thiết lập phạm vi bảo hiểm của riêng họ.", - "page-apps-dapp-description-zapper": "Theo dõi danh mục đầu tư của bạn và sử dụng nhiều sản phẩm DeFi từ một giao diện duy nhất.", - "page-apps-dapp-description-zerion": "Quản lý danh mục đầu tư của bạn và đánh giá từng tài sản DeFi hiện có trên thị trường.", - "page-apps-dapp-description-rotki": "Công cụ theo dõi danh mục đầu tư, phân tích, kế toán và báo cáo thuế nguồn mở tuân thủ quyền riêng tư của bạn.", - "page-apps-dapp-description-krystal": "Nền tảng toàn diện để truy cập tất cả dịch vụ DeFi yêu thích của bạn.", - "page-apps-dapp-description-rarible": "Tạo, bán và mua các token có thể thu thập được.", - "page-apps-dapp-description-request-finance": "Một bộ công cụ tài chính dành cho hóa đơn tiền điện tử, bảng lương và chi phí.", - "page-apps-dapp-description-rubic": "Công cụ tổng hợp công nghệ chéo chuỗi cho người dùng và dApp.", - "page-apps-dapp-description-sablier": "Chuyển tiền trong thời gian thực.", - "page-apps-dapp-description-spatial": "Tạo hình đại diện tuỳ chỉnh của riêng bạn và thế giới 3D", - "page-apps-dapp-description-spruce": "Ngăn xếp nguồn mở để cấp quyền kiểm soát danh tính và dữ liệu cho đúng người: người dùng.", - "page-apps-dapp-description-status": "Được thiết kế để cho phép luồng tự do thông tin, bảo vệ quyền đối thoại riêng tư, an toàn và thúc đẩy chủ quyền của cá nhân.", - "page-apps-dapp-description-superrare": "Mua trực tiếp các tác phẩm nghệ thuật số từ nghệ sĩ hoặc trên thị trường thứ cấp.", - "page-apps-dapp-description-synthetix": "Synthetix là một giao thức dùng cho việc phát hành và giao dịch tài sản tổng hợp", - "page-apps-dapp-description-token-sets": "Các chiến lược đầu tư tái cân bằng tự động cho tiền mã hoá.", - "page-apps-dapp-description-uniswap": "Chỉ cần hoán đổi token hoặc phân phối token dưới dạng % phần thưởng.", - "page-apps-dapp-description-xmtp": "Gửi tin nhắn giữa các tài khoản chuỗi khối, bao gồm DM, cảnh báo, thông báo, và hơn thế nữa.", - "page-apps-dapp-description-yearn": "Yearn Finance là một công cụ tổng hợp lợi suất. Nó giúp cá nhân, DAO, và giao thức khác ký gửi các tài sản số và nhận lại lợi suất.", - "page-apps-docklink-dapps": "Giới thiệu về ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-docklink-smart-contracts": "Hợp đồng thông minh", - "page-apps-dark-forest-logo-alt": "Logo của Dark Forest", - "page-apps-decentraland-logo-alt": "Logo của Decentraland", - "page-apps-index-coop-logo-alt": "Logo của Index Coop", - "page-apps-nexus-mutual-logo-alt": "Logo của Nexus Mutual", - "page-apps-etherisc-logo-alt": "Logo của Etherisc", - "page-apps-zapper-logo-alt": "Logo của Zapper", - "page-apps-zerion-logo-alt": "Logo của Zerion", - "page-apps-rotki-logo-alt": "Logo của Rotki", - "page-apps-krystal-logo-alt": "Logo của Krystal", - "page-apps-synthetix-logo-alt": "Logo của Synthetix", - "page-apps-desc": "Tìm một ứng dụng Ethereum để thử.", - "page-apps-doge-img-alt": "Hình minh họa một con chó (doge) đang sử dụng máy tính", - "page-apps-editors-choice-dark-forest": "Tranh đấu với những người chơi khác để chinh phục các hành tinh và thử nghiệm công nghệ bảo mật/tay đổi quy mô tiên tiến của Ethereum. Có thể dành cho người chơi đã quen thuộc với Ethereum.", - "page-apps-editors-choice-foundation": "Đầu tư vào văn hóa. Mua, bán và giao dịch các tác phẩm nghệ thuật và thời trang số độc quyền từ một số nghệ sĩ, nhạc sĩ và thương hiệu đình đám nhất thế giới.", - "page-apps-editors-choice-pooltogether": "Mua một vé xổ số không thua lỗ. Mỗi tuần, người chiến thắng may mắn sẽ nhận được tiền lãi thu được từ toàn bộ vé trúng thưởng. Nhận tiền hoàn lại bất cứ khi nào bạn muốn.", - "page-apps-editors-choice-uniswap": "Dễ dàng hoán đổi token của bạn. Một cộng đồng yêu thích cho phép bạn giao dịch token với người dùng khác trên toàn mạng.", - "page-apps-ens-logo-alt": "Logo của dịch vụ Ethereum", - "page-apps-explore-dapps-description": "Nhiều ứng dụng phi tập trung (dapp) vẫn đang trong giải đoạn thử nghiệm để kiểm tra tiềm năng của mạng phi tập trung. Tuy nhiên, đã có những người tiên phong thành công trong ngành công nghệ, tài chính, game và sưu tầm.", - "page-apps-explore-dapps-title": "Khám phá ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-features-1-description": "Sau khi được triển khai trên Ethereum, mã ứng dụng phi tập trung (dapp) không thể được rút lại. Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng mọi tính năng của ứng dụng phi tập trung (dapp). Ngay cả khi nhóm chịu trách nhiệm về ứng dụng phi tập trung (dapp) bị tan rã, thì bạn vẫn có thể tiếp tục sử dụng. Khi đã sử dụng Ethereum, một giao dịch là vĩnh viễn.", - "page-apps-features-1-title": "Không có chủ sở hữu", - "page-apps-features-2-description": "Không ai có thể ngăn cản bạn sử dụng ứng dụng phi tập trung (dapp) hoặc gửi các giao dịch. Ví dụ: nếu Twitter được xây dựng trên Ethereum, thì không ai có thể hạn chế tài khoản của bạn hoặc ngăn bạn đăng tweet.", - "page-apps-features-2-title": "Không bị kiểm duyệt", - "page-apps-features-3-description": "Bởi Ethereum sở hữu ETH, nên các khoản thanh toán có nguồn gốc từ Ethereum. Nhà phát triển không cần phải tích hợp với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán bên thứ ba.", - "page-apps-features-3-title": "Thanh toán tích hợp", - "page-apps-features-4-description": "Mã ứng dụng phi tập trung (Dapp) có thể truy cập thường xuyên và tương thích theo mặc định. Các đội thường xuyên tạo dựng bằng cách sử dụng thành quả của các đội khác. Nếu muốn cho phép người dùng hoán đổi token trong ứng dụng phi tập trung (dapp) của mình, thì bạn chỉ cần nhập mã của ứng dụng phi tập trung (dapp) khác.", - "page-apps-features-4-title": "Cắm là chạy", - "page-apps-features-5-description": "Với phần lớn các ứng dụng phi tập trung (dapp), bạn không cần phải tiết lộ danh tính thực của mình. Tài khoản Ethereum của bạn đóng vai trò là thông tin đăng nhập của bạn và bạn chỉ cần một chiếc ví.", - "page-apps-features-5-title": "Một lần đăng nhập ẩn danh", - "page-apps-features-6-description": "Mật mã đảm bảo rằng kẻ tấn công không thể giả mạo các giao dịch của bạn và tương tác giả danh bạn trên ứng dụng phi tập trung (dapp) khác. Bạn cho phép hành động trên ứng dụng phi tập trung (dapp) bằng tài khoản Ethereum của mình - thường là qua ví - để giữ an toàn cho thông tin đăng nhập của bạn.", - "page-apps-features-6-title": "Được hỗ trợ bởi mật mã học", - "page-apps-features-7-description": "Khi ứng dụng phi tập trung (dapp) hoạt động trên Ethereum, ứng dụng này sẽ chỉ bị gỡ xuống nếu chính Ethereum bị gỡ xuống. Các mạng lớn như Ethereum nổi tiếng là rất khó bị tấn công.", - "page-apps-features-7-title": "Không bị ngừng hoạt động", - "page-apps-finance-benefits-1-description": "Các dịch vụ tài chính chạy trên Ethereum không yêu cầu đăng ký. Nếu bạn có tiền trong tay và đã kết nối internet, thì bạn đã đủ điều kiện tham gia.", - "page-apps-finance-benefits-1-title": "Mở quyền truy cập", - "page-apps-finance-benefits-2-description": "Trên những sản phẩm tài chính này, bạn có thể tương tác với một loạt các token. Người dùng đang liên tục tạo ra các token mới trên Ethereum.", - "page-apps-finance-benefits-2-title": "Nền kinh tế token mới", - "page-apps-finance-benefits-3-description": "Các nhóm đã xây dựng stablecoin – một loại tiền mã hóa ít biến động hơn. Những điều này cho phép bạn thử nghiệm và sử dụng tiền mã hóa mà không phải chịu rủi ro và bất ổn.", - "page-apps-finance-benefits-3-title": "Stablecoin", - "page-apps-finance-benefits-4-description": "Tất cả các sản phẩm tài chính trong hệ sinh thái Ethereum đều có tính mô-đun và có thể tương tác với nhau. Cấu hình mới của các mô-đun này luôn được tung ra thị trường để mở rộng tiềm năng tiền mã hoá của bạn.", - "page-apps-finance-benefits-4-title": "Các dịch vụ tài chính phụ thuộc lẫn nhau", - "page-apps-finance-benefits-description": "Điều gì ở Ethereum tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng tài chính phi tập trung?", - "page-apps-finance-benefits-title": "tài chính phi tập trung", - "page-apps-finance-button": "Tài chính", - "page-apps-finance-description": "Đây là những ứng dụng tập trung vào sự phát triển của dịch vụ tài chính sử dụng tiền mã hoá. Ứng dụng này cung cấp các tính năng như cho vay, vay mượn, kiếm lãi và các khoản thanh toán riêng tư mà không yêu cầu bất kỳ thông tin cá nhân nào.", - "page-apps-finance-title": "Tài chính phi tập trung", - "page-apps-foundation-logo-alt": "Logo của Foundation", - "page-apps-gaming-benefits-1-description": "Cho dù đó là đất ảo hay thẻ giao dịch, thì vật phẩm của bạn đều có thể được giao dịch trên thị trường vật phẩm sưu tầm. Vật phẩm trong game của bạn cũng có giá trị trong thế giới thực.", - "page-apps-gaming-benefits-1-title": "Vật phẩm trong game nhân đôi lên thành token", - "page-apps-gaming-benefits-2-description": "Bạn, chứ không phải công ty phát triển game, sở hữu mọi thứ của chính bạn và trong một số trường hợp, còn sở hữu cả tiến trình chưi của bạn. Do đó, bạn sẽ không mất gì nếu công ty đứng sau trò chơi bị tấn công, gặp sự cố với máy chủ hoặc tan rã.", - "page-apps-gaming-benefits-2-title": "Bảo vệ an toàn cho khoản tiết kiệm của bạn", - "page-apps-gaming-benefits-3-description": "Tương tự như cách mà bất kỳ ai cũng có thể xác minh các khoản thanh toán trên Ethereum, thì trò chơi cũng có thể khai thác tính năng này để đảm bảo sự công bằng. Về lý thuyết, mọi thứ đều có thể xác minh được, từ số lượng đòn chí mạng đến kích thước rương chiến của đối thủ.", - "page-apps-gaming-benefits-3-title": "Tính công bằng", - "page-apps-gaming-benefits-description": "Điều gì ở Ethereum tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của trò chơi phi tập trung?", - "page-apps-gaming-benefits-title": "trò chơi phi tập trung", - "page-apps-gaming-button": "Trò chơi", - "page-apps-gaming-description": "Những ứng dụng này tập trung vào sự phát triển của thế giới ảo và chiến đấu với những người chơi khác bằng vật phẩm sưu tầm có giá trị trong thế giới thực.", - "page-apps-gaming-title": "Trò chơi phi tập trung", - "page-apps-get-some-eth-description": "Giao dịch trên ứng dụng phi tập trung (Dapp) phải trả phí giao dịch", - "page-apps-get-started-subtitle": "Để dùng thử dapp, bạn sẽ cần và một số ETH. Ví sẽ cho phép bạn kết nối hoặc đăng nhập. Và bạn sẽ cần ETH để thanh toán mọi phí giao dịch.", - "page-apps-get-started-title": "Bắt đầu", - "page-apps-gitcoin-grants-logo-alt": "Logo của Gitcoin Grants", - "page-apps-gitcoin-logo-alt": "Logo của Gitcoin", - "page-apps-gm-logo-alt": "Logo của gm.xyz", - "page-apps-gods-unchained-logo-alt": "Logo của Gods Unchained", - "page-apps-golem-logo-alt": "Logo của Golem", - "page-apps-graph-logo-alt": "Logo Graph", - "page-apps-radicle-logo-alt": "Logo của Radicle", - "page-apps-hero-header": "Công cụ và dịch vụ được hỗ trợ bởi Ethereum", - "page-apps-hero-subtitle": "Ứng dụng phi tập trung (Dapp) là xu hướng ngày càng phổ biến của các ứng dụng sử dụng Ethereum để phá vỡ hoặc thiết lập các mô hình kinh doanh mới.", - "page-apps-how-dapps-work-p1": "Dapp có mã phụ trợ (hợp đồng thông minh) chạy trên mạng phi tập trung chứ không phải máy chủ tập trung. Họ sử dụng chuỗi khối Ethereum để lưu trữ dữ liệu và hợp đồng thông minh cho logic ứng dụng của họ.", - "page-apps-how-dapps-work-p2": "Hợp đồng thông minh tựa như một tập hợp các quy tắc nằm trên chuỗi mà tất cả mọi người đều nhìn thấy và được thực thi chính xác theo các quy tắc đó. Hãy hình dung về một chiếc máy bán hàng tự động: nếu bạn nạp vào máy đủ số tiền và nhập đúng món đồ, bạn sẽ nhận được món đồ mong muốn. Cũng giống như máy bán hàng tự động, hợp đồng thông minh có thể lưu trữ tiền tương tự như tài khoản Ethereum của bạn. Điều này cho phép các thỏa thuận và giao dịch được xử lý bằng mã.", - "page-apps-how-dapps-work-p3": "Khi ứng dụng phi tập trung (dapp) được triển khai thành công trên mạng Ethereum, bạn không thể thay đổi chúng. Ứng dụng phi tập trung (Dapp) có thể phi tập trung bởi chúng được kiểm soát bởi logic được tích hợp trong hợp đồng, chứ không phải do một cá nhân hoặc tổ chức nào kiểm soát.", - "page-apps-how-dapps-work-title": "Cách thức hoạt động của ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-ipfs-logo-alt": "Logo IPFS", - "page-apps-kyberswap-logo-alt": "Logo KyberSwap", - "page-apps-learn-callout-button": "Bắt đầu xây dựng", - "page-apps-learn-callout-description": "Cổng thông tin dành cho nhà phát triển cộng đồng của chúng tôi chứa tài liệu, công cụ và khung để hỗ trợ bạn bắt đầu xây dựng một ứng dụng ứng dụng phi tập trung (dapp).", - "page-apps-learn-callout-image-alt": "Ảnh minh hoạ một bàn tay đang thiết kế biểu tượng ETH từ những viên gạch Lego.", - "page-apps-learn-callout-title": "Tìm hiểu về cách xây dựng ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-lido-logo-alt": "Logo Lido", - "page-apps-loopring-logo-alt": "Logo của Loopring", - "page-apps-magic-behind-dapps-description": "Ứng dụng phi tập trung (Dapp) có thể giống như các ứng dụng thông thường. Nhưng điều mà không phải ai cũng biết đến là ứng dụng phi tập trung (dapp) sở hữu những tính năng đặc biệt vì chúng thừa hưởng tất cả mọi khả năng phi thường của Ethereum. Dưới đây là những tính năng tạo nên sự khác biệt cho ứng dụng phi tập trung (dapp) so với các ứng dụng khác.", - "page-apps-magic-behind-dapps-link": "Điều gì tạo nên sự tuyệt vời cho Ethereum?", - "page-apps-magic-behind-dapps-title": "Điều kỳ diệu ẩn chứa trong ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-magic-title-1": "Điều kì diệu", - "page-apps-magic-title-2": "phía sau", - "page-apps-magician-img-alt": "Hình minh họa của các nhà ảo thuật", - "page-apps-marble-cards-logo-alt": "Logo của marble.cards", - "page-apps-async-logo-alt": "Logo của Async", - "page-apps-matcha-logo-alt": "Logo của Matcha", - "page-apps-meeds-logo-alt": "Logo Meeds", - "page-apps-metaverse-benefits-title": "metaverse", - "page-apps-metaverse-benefits-description": "Điều gì ở Ethereum cho phép metaverse phát triển mạnh mẽ?", - "page-apps-metaverse-benefits-1-title": "Các NFT", - "page-apps-metaverse-benefits-1-description": "Các vật phẩm riêng biệt trong trò chơi thuộc sở hữu của người dùng và có thể tương tác trên các thị trường và thế giới ảo hỗ trợ các tiêu chuẩn giống nhau.", - "page-apps-metaverse-benefits-2-title": "Cộng đồng do người dùng sở hữu", - "page-apps-metaverse-benefits-2-description": "Danh tính thuộc sở hữu của người dùng với vô số cơ hội khám phá và tạo mạng xã hội trên nhiều thế giới ảo.", - "page-apps-metaverse-button": "Metaverse", - "page-apps-metaverse-title": "Metaverse", - "page-apps-metaverse-description": "Đây là những ứng dụng cho phép người dùng tự do tham gia vào thế giới ảo. Người dùng có thể hình thành mạng lưới cá nhân và sở hữu tài sản kỹ thuật số", - "page-apps-mirror-logo-alt": "Logo Mirror", - "page-apps-mobile-options-header": "Duyệt danh mục khác", - "page-apps-multichain-logo-alt": "Logo của Multichain", - "page-apps-nifty-gateway-logo-alt": "Logo của Nifty Gateway", - "page-apps-summerfi-logo-alt": "Logo Summer.fi", - "page-apps-opensea-logo-alt": "Logo của OpenSea", - "page-apps-opera-logo-alt": "Logo của Opera", - "page-apps-osuvox-logo-alt": "Logo của OSUVOX", - "page-apps-polymarket-logo-alt": "Logo của Polymarket", - "page-apps-poap-logo-alt": "Logo của Proof of Attendance Protocol", - "page-apps-pooltogether-logo-alt": "Logo của PoolTogether", - "page-apps-rarible-logo-alt": "Logo của Rarible", - "page-apps-ready-button": "Vào", - "page-apps-ready-description": "Chọn một ứng dụng phi tập trung (dapp) để dùng thử", - "page-apps-ready-title": "Bạn đã sẵn sàng?", - "page-apps-request-finance-logo-alt": "Logo Request Finance", - "page-apps-rubic-logo-alt": "Logo Rubic", - "page-apps-sablier-logo-alt": "Logo của Sablier", - "page-apps-set-up-a-wallet-button": "Tìm ví", - "page-apps-set-up-a-wallet-description": "Ví là “thông tin đăng nhập” của bạn cho một ứng dụng phi tập trung (dapp)", - "page-apps-set-up-a-wallet-title": "Thiết lập ví", - "page-apps-social-button": "Xã hội", - "page-apps-social-description": "Đây là những ứng dụng tập trung vào việc tạo ra các mạng xã hội phi tập trung sử dụng các công nghệ nhận dạng phi tập trung trong đó danh tính kỹ thuật số và biểu đồ xã hội thuộc sở hữu của người dùng.", - "page-apps-social-title": "Xã hội", - "page-apps-spatial-logo-alt": "Logo Spatial", - "page-apps-spruce-logo-alt": "Logo Spruce", - "page-apps-status-logo-alt": "Logo Status", - "page-apps-superrare-logo-alt": "Logo của SuperRare", - "page-apps-technology-button": "Công nghệ", - "page-apps-technology-description": "Các ứng dụng này tập trung vào việc phân tán các công cụ dành cho nhà phát triển, tích hợp hệ thống kinh tế tiền mã hoá vào công nghệ hiện tại và thiết lập thị trường cho hoạt động phát triển mã nguồn mở.", - "page-apps-technology-title": "Công nghệ phi tập trung", - "page-apps-token-sets-logo-alt": "Logo của Token Sets", - "page-apps-uniswap-logo-alt": "Logo của Uniswap", - "page-apps-wallet-callout-button": "Tìm ví", - "page-apps-wallet-callout-description": "Ví cũng là ứng dụng phi tập trung (dapp). Tìm một ví dựa trên các tính năng phù hợp với bạn.", - "page-apps-wallet-callout-image-alt": "Ảnh minh hoạ một con robot.", - "page-apps-wallet-callout-title": "Xem ví", - "page-apps-warning-header": "Luôn tự nghiên cứu", - "page-apps-warning-message": "Ethereum là một công nghệ mới và hầu hết các ứng dụng cũng mới được triển khai. Trước khi gửi một số tiền lớn, hãy đảm bảo rằng bạn đã hiểu rõ những rủi ro liên quan.", - "page-apps-what-are-dapps": "Ứng dụng phi tập trung (dapp) là gì?", - "page-apps-more-on-defi-button": "Tìm hiểu thêm về tài chính phi tập trung", - "page-apps-more-on-nft-button": "Tìm hiểu thêm về vật phẩm sưu tầm được token hóa", - "page-apps-more-on-nft-gaming-button": "Tìm hiểu thêm về vật phẩm trong trò chơi được token hóa", - "page-apps-dapp-description-pwn": "Dễ dàng đảm bảo cho các khoản vay bằng bất kỳ loại token hoặc NFT nào trên Ethereum.", - "page-apps-pwn-image-alt": "Logo của PWN", - "page-apps-xmtp-logo-alt": "Logo XMTP", - "opage-apps-yearn-logo-alt": "Logo của Yearn", - "page-apps-yearn-image-alt": "Logo của Yearn", - "page-apps-convex-image-alt": "Logo của Convex", + "page-apps-dapp-description-augur": "Đặt cược vào kết quả. Giao dịch trên thị trường thông tin.", + "page-apps-ready-button": "Go", "foundation": "Nền tảng", "page-wallets-get-some": "Nạp một số ETH", - "page-apps-dapp-description-curve": "Curve là một sàn giao dịch phi tập trung, tập trung vào đồng ổn định (stablecoin)", - "page-apps-curve-image-alt": "Logo của Curve", - "page-apps-dapp-description-dodo": "DODO là nhà cung cấp thanh khoản trên chuỗi, tận dụng thuật toán Nhà tạo lập Thị trường Chủ động (PMM)", - "page-apps-dodo-image-alt": "Logo của DODO", - "page-apps-dapp-description-artblocks": "Art Blocks được dành riêng để mang những tác phẩm hấp dẫn của nghệ thuật sáng tạo đương đại vào cuộc sống", - "page-apps-artblocks-image-alt": "Logo của Art Blocks", - "page-apps-explore-title": "Bạn muốn duyệt thêm ứng dụng?", - "page-apps-explore": "Kiểm tra hàng trăm dapp" -} + "page-apps-title": "Ứng Dụng", + "page-apps-subtitle": "Khám phá danh sách các ứng dụng được chọn lọc chạy trên Ethereum và mạng lưới layer 2.", + "page-apps-learn-button": "Tìm hiểu về các ứng dụng", + "page-apps-highlights-title": "Nổi bật", + "page-apps-discover-title": "Khám phá", + "page-apps-applications-title": "Các ứng dụng", + "page-apps-categories-title": "Phân lợi ứng dụng", + "page-apps-community-picks-title": "Lựa chọn cộng đồng", + "page-apps-meta-title": "Ứng dụng crypto hàng đầu trên Ethereum", + "page-apps-meta-description": "Khám phá các ứng dụng crypto trên Ethereum: DeFi, NFTs, Social, Gaming, Bridges, Privacy, Productivity & DAO dApps. Tìm ứng dụng trong chuỗi đáng tin cậy để tương tác,giao dịch và kiếm lời. ", + "page-apps-category-defi-name": "Tài chính phi tập trung", + "page-apps-category-defi-description": "DeFi là một danh mục các ứng dụng phi tập trung cho phép người dùng vay, mượn, giao dịch, và kiếm lãi từ tài sản crypto của họ.", + "page-apps-category-defi-meta-title": "Danh sách các ứng dụng DeFi trên Ethereum — Cho vay, cho mượn & Yield", + "page-apps-category-defi-meta-description": "Khám phá những ứng dụng DeFi hàng đầu trên Ethereum dành cho việc vay, mượn, phát hành stablecoin, tín dụng và giao dịch DEX on-chain.", + "page-apps-category-collectibles-name": "Các món đồ sưu tập kĩ thuật số", + "page-apps-category-collectibles-description": "Đồ Sưu Tập là những vật phẩm kỹ thuật số độc nhất và không thể nhân bản.", + "page-apps-category-collectibles-meta-title": "Danh sách những ứng dụng NFT tốt nhất trên Ethereum", + "page-apps-category-collectibles-meta-description": "Khám phá những ứng dụng NFT dành cho việc mua đồ suu tập, giao dịch skin trong game, và khám phá hững tài sản kỹ thuật số mới trong các chợ giao dịch hàng đầu trên Ethereum.", + "page-apps-category-social-name": "Xã hội", + "page-apps-category-social-description": "Xã Hội là một danh mục các ứng dụng phi tập trung cho phép người dùng kết nối với những người khác và chia sẻ nội dung.", + "page-apps-category-social-meta-title": "Các ứng dụng xã hội trên Ethereum: Farcaster, Zora và hơn thế nữa", + "page-apps-category-social-meta-description": "Khám phá các ứng dụng nhắn tin và mạng xã hội tốt nhất trên nền tảng Ethereum.", + "page-apps-category-gaming-name": "Trò chơi", + "page-apps-category-gaming-description": "Gaming là một danh mục các ứng dụng phi tập trung cho phép ngươi chơi chơi game và kiếm thưởng.", + "page-apps-category-gaming-meta-title": "Danh sách các trò chơi crypto và NFT trên Ethereum", + "page-apps-category-gaming-meta-description": "Khám phá những game blockchain chơi vui nhất. MMORPG, game thẻ bài, game AI, RPG, game phổ thông", + "page-apps-category-bridge-name": "Cầu nối", + "page-apps-category-bridge-description": "Cầu là một danh mục các dứng dụng phi tập trung cho phép người chơi di chuyển tài sản của họ giữa các chain khác nhau.", + "page-apps-category-bridge-meta-title": "Danh sách các cầu nối Ethereum đến các mạng lưới khác", + "page-apps-category-bridge-meta-description": "Khám phá những ứng dụng cầu crypto tốt nhất để dịch chuyển tài sản của bạn giữa các mạng lưới và các lớp 2.", + "page-apps-category-productivity-name": "Năng Suất", + "page-apps-category-productivity-description": "Năng Suất là một danh mục các ứng dụng phi tập trung giúp người dùng làm việc hiệu quả.", + "page-apps-category-productivity-meta-title": "Các ứng dụng năng suất và danh tính phi tập trung", + "page-apps-category-productivity-meta-description": "Khám phá các ứng dụng Ethereum hàng đầu dành cho danh tính phi tập trung, lưu trữ, DNS, và điện toán video. Tăng năng suất onchain cùng những ứng dụng cơ sở hạ tầng được tin dùng.", + "page-apps-category-privacy-name": "Bảo mật", + "page-apps-category-privacy-description": "Riêng Tư là một danh mục các ứng dụng phi tập trung cho phép người dùng giao dịch ẩn danh.", + "page-apps-category-privacy-meta-title": "Các ứng dụng riêng tư trên Ethereum; tornado cash và các ứng dụng khác", + "page-apps-category-privacy-meta-description": "Khám phá các ứng dụng riêng tư trên Ethereum như Tornado Cash và những ứng dụng khác giúp bảo vệ tính ẩn anh, cho phép giao dịch riêng tư, và tăng cường tính bảo mật on-chain.", + "page-apps-category-dao-name": "Tổ chức tự trị phi tập trung (DAO)", + "page-apps-category-dao-description": "DAO là một danh mục các ứng dụng phi tập trung cho phép người dùng quản trị và khởi tạo các tổ chức tự chủ phi tập trung.", + "page-apps-category-dao-meta-title": "Danh sách các công cụ DAO trên Ethereum", + "page-apps-category-dao-meta-description": "Khám phá các công cụ DAO hàng đầu trên Ethereum giúp quản trị, quản lý ngân quỹ, bỏ phiếu, và hợp tác với những người đóng góp. Khám phá, quản lý, và phát triển tổ chức phi tập trung của bạn.", + "page-apps-see-all": "Xem tất cả", + "page-apps-suggest-an-app-title": "Đề xuất ứng dụng", + "page-apps-suggest-an-app-description": "Chúng tôi luôn tìm kiếm các ứng dụng mới để thêm vào danh sách của mình. Nếu có ứng dụng nào mà bạn nghĩa là nên được thêm vào dan sách, hãy cho chúng tôi biết.", + "page-apps-suggest-an-app-button": "Đề xuất ứng dụng", + "page-apps-filter-by": "Lọc bởi", + "page-apps-filter-all": "Tất cả", + "page-apps-showing": "Đang hiển thị", + "page-apps-visit-app": "Đi đến {appName}", + "page-apps-see-next": "Xem tiếp", + "page-apps-info-title": "Thông tin", + "page-apps-info-founded": "Đã tìm thấy", + "page-apps-info-creator": "Người tạo", + "page-apps-info-last-updated": "Cập nhật mới nhất", + "page-apps-gallery-title": "Thư Viện", + "page-apps-more-apps-like-this": "Ứng dụng tương tự", + "page-apps-today": "Hôm nay", + "page-apps-one-day-ago": "1 ngày trước", + "page-apps-days-ago": "{days} ngày trước" +} \ No newline at end of file diff --git a/src/intl/vi/page-assets.json b/src/intl/vi/page-assets.json new file mode 100644 index 00000000000..443d85fb71f --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-assets.json @@ -0,0 +1,61 @@ +{ + "page-assets-bazaar": "Thị trường Ethereum", + "page-assets-beacon-chain": "Chuỗi Hải Đăng", + "page-assets-blocks": "Xây dựng chuỗi khối", + "page-assets-dao": "Tổ chức tự trị phi tập trung (DAO)", + "page-assets-defi": "Tài chính phi tập trung", + "page-assets-merge": "Hợp nhất", + "page-assets-doge": "Doge sử dụng ứng dụng phi tập trung", + "page-assets-download-artist": "Nghệ sĩ:", + "page-assets-download-download": "Tải xuống", + "page-assets-enterprise": "Doanh nghiệp Ethereum", + "page-assets-eth": "Ether (ETH)", + "page-assets-eth-diamond-color": "Kim cương ETH (màu)", + "page-assets-eth-diamond-glyph": "Kim cương ETH (ký tự)", + "page-assets-eth-diamond-gray": "Kim cương ETH (xám)", + "page-assets-eth-diamond-purple": "Kim cương ETH (tím)", + "page-assets-eth-diamond-white": "Kim cương ETH (trắng)", + "page-assets-eth-diamond-colored": "Kim cương ETH (tô màu)", + "page-assets-eth-diamond-colored-svg": "Kim cương ETH (tô màu, SVG)", + "page-assets-eth-glyph-video-dark": "Video kí tự ETH (đen)", + "page-assets-eth-glyph-video-light": "Video ký tự ETH (sáng)", + "page-assets-eth-logo-landscape-gray": "Logo ETH ngang (xám)", + "page-assets-eth-logo-landscape-purple": "Logo ETH ngang (tím)", + "page-assets-eth-logo-landscape-white": "Logo ETH ngang (trắng)", + "page-assets-eth-logo-portrait-gray": "Logo ETH dọc (xám)", + "page-assets-eth-logo-portrait-purple": "Logo ETH dọc (tím)", + "page-assets-eth-logo-portrait-white": "Logo ETH dọc (trắng)", + "page-assets-eth-wordmark-gray": "Nhãn từ ETH (xám)", + "page-assets-eth-wordmark-purple": "Nhãn từ ETH (tím)", + "page-assets-eth-wordmark-white": "Nhãn từ ETH (trắng)", + "page-assets-ethereum-brand-assets": "Tài sản \"thương hiệu\" Ethereum", + "page-assets-finance": "Tài chính", + "page-assets-future": "Tương lai", + "page-assets-h1": "tài sản ethereum.org", + "page-assets-hero": "hình ảnh chính về ethereum.org", + "page-assets-hero-panda": "anh hùng ethereum.org với gấu trúc hợp nhất", + "page-assets-merge-panda": "Hợp nhất gấu trúc", + "page-assets-merge-panda-svg": "Hợp nhất SVG gấu trúc", + "page-assets-hero-particles": "Hình ảnh các hạt nhỏ ETH", + "page-assets-historical-artwork": "Lịch sử tác phẩm nghệ thuật", + "page-assets-illustrations": "Hình ảnh minh họa", + "page-assets-impact": "Va chạm", + "page-assets-infrastructure": "Cơ sở hạ tầng", + "page-assets-leslie-the-rhino": "Tê giác Leslie", + "page-assets-meta-desc": "Khám phá và tải xuống tài sản thương hiệu, minh họa và phương tiện truyền thông về Ethereum và ethereum.org.", + "page-assets-meta-title": "Tài sản thương hiệu Ethereum", + "page-assets-mainnet": "Mainnet", + "page-assets-page-assets-solid-background": "Nền đơn sắc", + "page-assets-page-assets-transparent-background": "Nền trong suốt", + "page-assets-robot": "Ví người máy", + "page-assets-sharding": "Mài", + "page-assets-hackathon": "Hackathon", + "page-assets-learn-hero-name": "Đại học tương lai", + "page-assets-community-hero-name": "Tập hợp cộng đồng", + "page-assets-quizzes-hero-name": "Sân chơi vô tận", + "page-assets-developers-hero-name": "Xây dựng tương lai", + "page-assets-garden-name": "Khu vườn của Ethereum", + "page-assets-roadmap-hero-name": "(Những) con đường đến tương lai", + "page-assets-layer-2-hero-name": "Xây dựng Ethereum", + "page-assets-guides-hero-name": "Phòng thí nghiệm Ethereum" +} diff --git a/src/intl/vi/page-bug-bounty.json b/src/intl/vi/page-bug-bounty.json new file mode 100644 index 00000000000..f3184906a5a --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-bug-bounty.json @@ -0,0 +1,169 @@ +{ + "page-upgrades-bug-bounty-annotated-specs": "Bản đặc tả được chú thích", + "page-upgrades-bug-bounty-annotations": "Sẽ rất hữu ích nếu bạn xem các chú thích sau:", + "page-upgrades-bug-bounty-client-bugs": "Lỗi trong ứng dụng", + "page-upgrades-bug-bounty-client-bugs-desc": "Các máy khách chạy Mạng Ethereum, và chúng cần tuân theo logic được đặt ra trong bản đặc tả và phải được bảo mật trước các cuộc tấn công tiềm tàng. Các lỗi mà chúng tôi muốn tìm có liên quan đến việc triển khai giao thức.", + "page-upgrades-bug-bounty-client-bugs-desc-2": "Hiện nay, các ứng dụng layer thực thi (Besu, Erigon, Geth, Nethermind và Reth) và các ứng dụng layer đồng thuận (Lighthouse, Lodestar, Nimbus, Teku và Prysm) thuộc chương trình Săn lỗi Nhận thưởng. Có thể sẽ có nhiều ứng dụng hơn nữa sau khi họ hoàn thành kiểm toán bảo mật và sẵn sàng sản xuất.", + "page-upgrades-bug-bounty-clients": "Các máy khách được nêu trong chương trình tiền thưởng", + "page-upgrades-bug-bounty-clients-type-1": "Các vấn đề không tuân thủ bản đặc tả", + "page-upgrades-bug-bounty-clients-type-2": "Sự cố không mong muốn, lỗ hổng RCE hoặc từ chối dịch vụ (DOS)", + "page-upgrades-bug-bounty-clients-type-3": "Bất kỳ vấn đề nào gây ra sự chia tách đồng thuận không thể khắc phục khỏi phần còn lại của mạng", + "page-upgrades-bug-bounty-misc-bugs": "Lỗi trình biên dịch ngôn ngữ", + "page-upgrades-bug-bounty-misc-bugs-desc": "Các trình biên dịch Solidity và Vyper nằm trong phạm vi của chương trình tiền thưởng săn lỗi. Vui lòng bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết để tái tạo lỗ hổng như: Chương trình đầu vào kích hoạt lỗi, phiên bản trình biên dịch bị ảnh hưởng, phiên bản EVM mục tiêu, Framework/IDE nếu có, môi trường thực thi EVM/máy khách nếu có và Hệ điều hành. Vui lòng bao gồm các bước để tái tạo lỗi bạn đã tìm thấy một cách chi tiết nhất có thể.", + "page-upgrades-bug-bounty-misc-bugs-desc-2": "Solidity và Vyper không đảm bảo an toàn về việc biên dịch dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy – và chúng tôi không trao phần thưởng cho các sự cố của trình biên dịch trên dữ liệu được tạo ra một cách độc hại.", + "page-upgrades-bug-bounty-deposit-bugs": "Lỗi hợp đồng gửi tiền", + "page-upgrades-bug-bounty-deposit-bugs-desc": "Các bản đặc tả và mã nguồn của Hợp đồng Gửi tiền Chuỗi Beacon là một phần của chương trình tiền thưởng săn lỗi.", + "page-upgrades-bug-bounty-deposit-contract-specs": "Bản đặc tả Hợp đồng Gửi tiền", + "page-upgrades-bug-bounty-deposit-contract-source": "Mã nguồn Hợp đồng Gửi tiền", + "page-upgrades-bug-bounty-dependency-bugs": "Lỗi phụ thuộc", + "page-upgrades-bug-bounty-dependency-bugs-desc": "Một số phần phụ thuộc nhất định rất quan trọng để Mạng Ethereum hoạt động, và một số trong số này đã được thêm vào chương trình tiền thưởng săn lỗi. Hiện tại, danh sách các phần phụ thuộc được bao gồm trong chương trình tiền thưởng săn lỗi là C-KZG-4844 và Go-KZG-4844.", + "page-upgrades-bug-bounty-docking": "gộp", + "page-upgrades-bug-bounty-email-us": "Gửi email cho chúng tôi:", + "page-upgrades-bug-bounty-help-links": "Liên kết hữu ích", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting": "Các quy tắc săn lỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-desc": "Chương trình tiền thưởng săn lỗi là một chương trình phần thưởng thử nghiệm và tùy ý dành cho cộng đồng Ethereum tích cực của chúng tôi để khuyến khích và khen thưởng những người đang giúp cải thiện nền tảng. Đây không phải là một cuộc thi. Bạn nên biết rằng chúng tôi có thể hủy bỏ chương trình bất cứ lúc nào, và các giải thưởng hoàn toàn do hội đồng tiền thưởng săn lỗi của Ethereum Foundation quyết định. Ngoài ra, chúng tôi không thể trao giải thưởng cho các cá nhân nằm trong danh sách trừng phạt hoặc ở các quốc gia trong danh sách trừng phạt (ví dụ: Bắc Triều Tiên, Iran, v.v.). Luật pháp địa phương yêu cầu chúng tôi phải yêu cầu bằng chứng về danh tính của bạn. Bạn chịu trách nhiệm về tất cả các loại thuế. Tất cả các giải thưởng đều phải tuân theo luật hiện hành. Cuối cùng, việc kiểm tra của bạn không được vi phạm bất kỳ luật nào hoặc làm tổn hại đến bất kỳ dữ liệu nào không phải của bạn và phải diễn ra trên các mạng thử nghiệm đang chạy cục bộ.", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-leaderboard": "Bảng xếp hạng Tiền thưởng săn lỗi Lớp đồng thuận", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-execution-leaderboard": "Bảng xếp hạng Tiền thưởng săn lỗi Lớp thực thi", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-leaderboard-subtitle": "Tìm lỗi ở lớp đồng thuận để được thêm vào bảng xếp hạng này", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-execution-leaderboard-subtitle": "Tìm lỗi ở lớp thực thi để được thêm vào bảng xếp hạng này", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-li-1": "Các vấn đề không có POC hoặc đã được người dùng khác gửi hoặc đã được những người bảo trì bản đặc tả và máy khách biết đến sẽ không đủ điều kiện nhận phần thưởng.", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-li-2": "Việc tiết lộ công khai một lỗ hổng hoặc báo cáo cho các bên khác mà không có thỏa thuận trước sẽ khiến bạn không đủ điều kiện nhận tiền thưởng.", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-li-3": "Nhân viên chính thức và nhân viên hợp đồng của tổ chức Ethereum Foundation hoặc các đội ngũ ứng dụng trong phạm vi chương trình săn lỗi nhận thưởng chỉ có thể tham gia chương trình và nhận điểm và sẽ không được nhận phần quà có giá trị tiền bạc.", + "page-upgrades-bug-bounty-hunting-li-4": "Chương trình săn lỗi nhận thưởng Ethereum xét đến số lượng các biến số để xác định phần thưởng. Việc xác định tính hợp lệ, điểm thưởng và tất cả các điều khoản liên quan đến giải thưởng đều thuộc quyền hạn duy nhất và tối cao của ban tổ chức săn lỗi nhận thưởng của Ethereum Foundation.", + "page-upgrades-bug-bounty-leaderboard": "Xem toàn bộ bảng xếp hạng", + "page-upgrades-bug-bounty-leaderboard-list": "Bảng xếp hạng tiền thưởng săn lỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-leaderboard-points": "các điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-ledger-desc": "Tài liệu Đặc tả Ethereum cung cấp chi tiết về cơ sở lý giải cách thiết kế Layer Thực thi và Layer Đồng thuận.", + "page-upgrades-bug-bounty-ledger-title": "Lỗi bản đặc tả", + "page-upgrades-bug-bounty-meta-description": "Tổng quan về chương trình săn lỗi nhận thưởng Ethereum: cách tham gia và thông tin phần thưởng.", + "page-upgrades-bug-bounty-meta-title": "Chương trình Tiền thưởng Săn lỗi Ethereum", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included": "Ngoài phạm vi", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-desc": "Chỉ các mục tiêu được liệt kê trong phạm vi là một phần của Chương trình Tiền thưởng Săn lỗi. Các lỗ hổng KHÔNG đủ điều kiện theo chương trình bao gồm:", + "page-upgrades-bug-bounty-owasp": "Xem phương pháp Dự án Bảo mật Ứng dụng Mở", + "page-upgrades-bug-bounty-points": "EF cũng sẽ cung cấp phần thưởng dựa trên:", + "page-upgrades-bug-bounty-points-error": "Lỗi tải dữ liệu... vui lòng tải lại trang web.", + "page-upgrades-bug-bounty-points-exchange": "Đổi điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-points-loading": "Đang tải dữ liệu...", + "page-upgrades-bug-bounty-points-payout-desc": "Tổ chức Ethereum Foundation sẽ trả thưởng theo giá trị USD bằng đồng ETH hoặc đồng DAI.", + "page-upgrades-bug-bounty-points-point": "1 điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-points-rights-desc": "Tổ chức Ethereum Foundation có quyền cứng đáng để thay đổi điều này không cần thông báo trước.", + "page-upgrades-bug-bounty-points-usd": "2 Đô la Mỹ", + "page-upgrades-bug-bounty-quality": "Chất lượng mô tả", + "page-upgrades-bug-bounty-quality-desc": ": Trả phần thương cao hơn cho các bài nộp rõ ràng, viết tốt.", + "page-upgrades-bug-bounty-quality-fix": "Chất lượng sửa chữa, nếu có: Phần thưởng cao hơn được trả cho những bài nộp có mô tả rõ ràng về cách khắc phục vấn đề.", + "page-upgrades-bug-bounty-quality-repro": "Khả năng tái tạo chất lượng", + "page-upgrades-bug-bounty-quality-repro-desc": ": Phải bao gồm Bằng chứng về khái niệm (POC) để đủ điều kiện nhận phần thưởng. Vui lòng bao gồm mã kiểm tra, tập lệnh và hướng dẫn chi tiết. Việc chúng tôi tái tạo và xác minh lỗ hổng càng dễ dàng thì phần thưởng càng cao.", + "page-upgrades-bug-bounty-questions": "Có câu hỏi?", + "page-upgrades-bug-bounty-rules": "Đọc những quy tắc", + "page-upgrades-bug-bounty-slogan": "Chương trình Tiền thưởng Săn lỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-specs": "Bản đặc tả Lớp đồng thuận", + "page-upgrades-bug-bounty-execution-specs": "Bản đặc tả Lớp thực thi", + "page-upgrades-bug-bounty-specs-docs": "Tài liệu đặc tả", + "page-upgrades-bug-bounty-submit": "Gửi báo cáo lỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-submit-desc": "Với mỗi lỗi hợp lệ bạn tìm thấy, bạn sẽ nhận được phần thưởng. Số lượng phần thưởng được trao sẽ thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Mức độ nghiêm trọng được tính toán theo mô hình xếp hạng rủi ro OWASP dựa trên Tác động đối với Mạng Ethereum và Khả năng xảy ra.", + "page-upgrades-bug-bounty-subtitle": "Kiếm tới 250.000 USD và một vị trí trên bảng xếp hạng bằng cách tìm các lỗi giao thức, máy khách và trình biên dịch ngôn ngữ ảnh hưởng đến mạng Ethereum.", + "page-upgrades-bug-bounty-title": "Mở nhận báo cáo", + "page-upgrades-bug-bounty-title-1": "Chuỗi Hải Đăng", + "page-upgrades-bug-bounty-title-2": "Lựa chọn phân nhánh", + "page-upgrades-bug-bounty-title-3": "Hợp đồng gửi tiền Solidity", + "page-upgrades-bug-bounty-title-4": "Mạng ngang hàng", + "page-upgrades-bug-bounty-type-1": "Các lỗi phá vỡ tính an toàn/tính cuối cùng", + "page-upgrades-bug-bounty-type-2": "Vector từ chối dịch vụ (DOS)", + "page-upgrades-bug-bounty-type-3": "Sự không nhất quán trong các giả định, như các tình huống mà các trình xác thực trung thực có thể bị phạt", + "page-upgrades-bug-bounty-type-4": "Sự không nhất quán về tính toán hoặc tham số", + "page-upgrades-bug-bounty-types": "Các loại lỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-validity": "Trong phạm vi", + "page-upgrades-bug-bounty-validity-desc": "Chương trình tiền thưởng săn lỗi của chúng tôi bao gồm toàn diện: từ tính hợp lý của các giao thức (như mô hình đồng thuận chuỗi khối, các giao thức dây và p2p, bằng chứng cổ phần, v.v.) và sự tuân thủ giao thức/triển khai cho đến bảo mật mạng và tính toàn vẹn của sự đồng thuận. Bảo mật máy khách cổ điển cũng như bảo mật của các nguyên tắc mã hóa cũng là một phần của chương trình. Khi nghi ngờ, hãy gửi email đến bounty@ethereum.org và hỏi chúng tôi. Bạn cũng có thể gửi thông tin tiết lộ/lỗ hổng trực tiếp đến bounty@ethereum.org, trong trường hợp đó chúng tôi yêu cầu bạn mã hóa thông điệp bằng Khóa PGP của chúng tôi", + "page-upgrades-bug-bounty-card-critical": "Nghiêm trọng", + "page-upgrades-bug-bounty-card-critical-risk": "Gửi báo cáo lỗi rủi ro nghiêm trọng", + "page-upgrades-bug-bounty-card-h2": "Trung bình", + "page-upgrades-bug-bounty-card-high": "Cao", + "page-upgrades-bug-bounty-card-high-risk": "Gửi báo cáo lỗi rủi ro cao", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-1": "Lên đến 1,000 điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-2": "Lên đến 2.000 USD", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-3": "Lên đến 5.000 điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-4": "Lên đến 10.000 USD", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-5": "Lên đến 10.000 điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-6": "Lên đến 50.000 USD", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-7": "Lên đến 25.000 điểm", + "page-upgrades-bug-bounty-card-label-8": "Lên đến 250.000 USD", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-1": "Tác động thấp, khả năng xảy ra trung bình", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-2": "Tác động trung bình, khả năng xảy ra thấp", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-3": "Tác động cao, khả năng xảy ra thấp", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-4": "Tác động trung bình, khả năng xảy ra trung bình", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-5": "Tác động thấp, khả năng xảy ra cao", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-6": "Tác động cao, khả năng xảy ra trung bình", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-7": "Tác động trung bình, khả năng xảy ra cao", + "page-upgrades-bug-bounty-card-li-8": "Tác động cao, khả năng xảy ra cao", + "page-upgrades-bug-bounty-card-low": "Thấp", + "page-upgrades-bug-bounty-card-low-risk": "Gửi báo cáo lỗi rủi ro thấp", + "page-upgrades-bug-bounty-card-medium-risk": "Gửi báo cáo lỗi rủi ro trung bình", + "page-upgrades-bug-bounty-card-subheader": "Mức độ nghiêm trọng", + "page-upgrades-bug-bounty-card-subheader-2": "Ví dụ", + "page-upgrades-bug-bounty-card-text": "Kẻ tấn công đôi khi có thể đặt một nút vào trạng thái khiến nó bỏ qua một trong mỗi một trăm chứng thực được thực hiện bởi một trình xác thực", + "page-upgrades-bug-bounty-card-text-1": "Kẻ tấn công có thể thực hiện thành công các cuộc tấn công che khuất trên các nút có peer-id với 4 byte số không ở đầu", + "page-upgrades-bug-bounty-card-text-2": "Kẻ tấn công có thể phân vùng thành công các phần lớn của mạng và việc kẻ tấn công kích hoạt lỗ hổng là rất dễ dàng", + "page-upgrades-bug-bounty-card-text-3": "Kẻ tấn công có thể thực hiện thành công việc thực thi mã từ xa trong một máy khách đa số, và việc kẻ tấn công kích hoạt lỗ hổng là rất dễ dàng", + "page-upgrades-question-title": "Những câu hỏi thường gặp", + "bug-bounty-faq-q1-title": "Một lỗ hổng tiềm ẩn nguy hiểm sẽ trông như thế nào?", + "bug-bounty-faq-q1-contentPreview": "Xem một ví dụ thực tế về mẫu báo cáo lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng.", + "bug-bounty-faq-q1-content-1": "Mô tả lỗi: Tấn công sử dụng giao thức gián đoạn dịch vụ phân tán (DoS) trên các khối chưa xác thực", + "bug-bounty-faq-q1-content-2": "Kịch bản chi tiết: Kẻ tấn công có thể gửi các khối mà yêu cầu tính ưu tiên cao (gaslimit tối đa) nhưng không có bằng chứng làm việc. Nếu kẻ tấn công gửi các khối lên mạng liên tục, chúng có thể buộc các Xác thực viên phải sử dụng 100% công suất CPU.", + "bug-bounty-faq-q1-content-3": "Ảnh hưởng: Kẻ tấn công có thể lạm dụng việc sử dụng CPU trên các nút mạng từ xa để gây thực hiện hành vi DOS.", + "bug-bounty-faq-q1-content-4": "Phiên bản: Trên ngôn ngữ Go, phiên bản 0.6.8", + "bug-bounty-faq-q1-content-5": "Hình thức: Gửi một khối đến một node của Go chứa nhiều Tnx nhưng không có cơ chế đồng thuận PoW hợp lệ.", + "bug-bounty-faq-q1-content-6": "Chi tiết: Các khối được xác thực trong phương thức Process(Block, dontReact). Phương thức này thực hiện các tác vụ sử dụng nhiều CPU, chẳng hạn như thực hiện các giao dịch (sm.ApplyDiff) và sau đó nó xác minh bằng chứng công việc (sm.ValidateBlock()). Điều này cho phép kẻ tấn công gửi các khối có thể yêu cầu một lượng tính toán cao (gasLimit tối đa) nhưng không có bằng chứng công việc. Nếu kẻ tấn công gửi các khối liên tục, kẻ tấn công có thể buộc nút nạn nhân phải sử dụng 100% CPU.", + "bug-bounty-faq-q1-content-7": "Sửa lỗi: Đảo ngược thứ tự kiểm tra.", + "bug-bounty-faq-q2-title": "Chương trình Săn lỗi Bảo mật có bị giới hạn thời gian không?", + "bug-bounty-faq-q2-contentPreview": "Không.", + "bug-bounty-faq-q2-content-1": "Hiện tại chưa có ngày kết thúc. Xem blog của Ethereum Foundation để biết tin tức mới nhất.", + "bug-bounty-faq-q3-title": "Săn được lỗi thì được trả thù lao như thế nào?", + "bug-bounty-faq-q3-contentPreview": "Thù lao sẽ được trả bằng ETH hoặc DAI.", + "bug-bounty-faq-q3-content-1": "Phần thưởng được thanh toán bằng ETH hoặc DAI sau khi bài gửi đã được xác thực, thường là một vài ngày sau đó. Luật pháp địa phương yêu cầu chúng tôi phải yêu cầu bằng chứng về danh tính của bạn. Ngoài ra, chúng tôi sẽ cần địa chỉ ETH của bạn.", + "bug-bounty-faq-q4-title": "Tôi quyên góp phần thưởng của mình cho quỹ từ thiện được chứ?", + "bug-bounty-faq-q4-contentPreview": "Vâng!", + "bug-bounty-faq-q4-content-1": "Chúng tôi sẽ quyên góp phần thưởng của bạn cho những tổ chức từ thiện theo nguyện ý của bạn.", + "bug-bounty-faq-q5-title": "Tôi đã báo cáo về thiệt hại / lỗ hổng nhưng vẫn chưa nhận được hồi âm!", + "bug-bounty-faq-q5-contentPreview": "Xin hãy đợi ít ngày để nhân sự của chúng tôi có thể phản hồi bạn.", + "bug-bounty-faq-q5-content-1": "Chúng tôi cố gắng trả lời các bài gửi nhanh nhất có thể. Vui lòng gửi email cho chúng tôi tại bounty@ethereum.org nếu bạn chưa nhận được phản hồi trong vòng một hoặc hai ngày.", + "bug-bounty-faq-q6-title": "Tôi muốn được ẩn danh / Tôi không muốn tên của mình xuất hiện trên bảng xếp hạng vinh danh.", + "bug-bounty-faq-q6-contentPreview": "Bạn có thể làm điều này, nhưng nó có thể khiến bạn không đủ điều kiện nhận phần thưởng.", + "bug-bounty-faq-q6-content-1": "Gửi ẩn danh hoặc bằng bút danh là được, nhưng sẽ khiến bạn không đủ điều kiện nhận phần thưởng ETH/DAI. Để đủ điều kiện nhận phần thưởng ETH/DAI, chúng tôi yêu cầu tên thật của bạn và bằng chứng về danh tính của bạn được gửi, được mã hóa bằng PGP trên trang web bảo mật của chúng tôi, đến đội ngũ pháp lý của chúng tôi tại Ethereum Foundation, những người là người duy nhất xem xét tài liệu. Việc quyên góp tiền thưởng của bạn cho một tổ chức từ thiện không yêu cầu danh tính của bạn.", + "bug-bounty-faq-q6-content-2": "Xin hãy nói trước với chúng tôi nếu bạn không muốn tên/biệt danh của bạn được nêu trên bảng thành tích.", + "bug-bounty-faq-q7-title": "Những điểm thành tích trên bảng thành tích nó có ý nghĩa gì?", + "bug-bounty-faq-q7-contentPreview": "Cứ mỗi một lỗ hổng / thiệt hại được báo cáo sẽ tương đương với số điểm thành tích cụ thể", + "bug-bounty-faq-q7-content-1": "Cứ mỗi một lỗ hổng / vấn đề được báo cáo sẽ tương đương với số điểm thành tích cụ thể. Kẻ săn phần thưởng sẽ được xếp hạng từ trên xuống theo tổng điểm thành tích họ đạt được.", + "bug-bounty-faq-q8-title": "Bạn có khóa PGP không?", + "bug-bounty-faq-q8-contentPreview": "Nếu có, hãy nhấp vào đây để xem thêm chi tiết.", + "bug-bounty-faq-q8-content-1": "Hãy dùng mã AE96 ED96 9E47 9B00 84F3 E17F E88D 3334 FA5F 6A0A", + "bug-bounty-faq-q8-PGP-key": "Khóa PGP", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-qualifications-title": "Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-qualifications-desc": "Mức độ nghiêm trọng được đánh giá dựa trên khả năng của một lỗ hổng được phát hiện để thực hiện những điều sau:", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-low-title": "Mức độ nghiêm trọng thấp", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-low-li-1": "Phạt 0.01% số trình xác thực", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-low-li-2": "Dễ dàng gây ra sự chia tách mạng ảnh hưởng đến 0.01% mạng", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-low-li-3": "Có khả năng làm sập 0.01% mạng bằng cách gửi một gói mạng duy nhất hoặc một giao dịch trên chuỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-medium-title": "Mức độ nghiêm trọng trung bình", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-medium-li-1": "Phạt 1% số trình xác thực", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-medium-li-2": "Dễ dàng gây ra sự chia tách mạng ảnh hưởng đến 5% mạng", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-medium-li-3": "Có khả năng làm sập 5% mạng bằng cách gửi một gói mạng duy nhất hoặc một giao dịch trên chuỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-high-title": "Mức độ nghiêm trọng cao", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-high-li-1": "Phạt 33% số trình xác thực", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-high-li-2": "Dễ dàng gây ra sự chia tách mạng ảnh hưởng đến 33% mạng", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-high-li-3": "Có khả năng làm sập 33% mạng bằng cách gửi một gói mạng duy nhất hoặc một giao dịch trên chuỗi", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-critical-title": "Mức độ nghiêm trọng cực kỳ cao", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-critical-li-1": "Phạt 50% số trình xác thực", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-critical-li-2": "Khai thác một lỗi EIP/bản đặc tả hoặc máy khách để dễ dàng tạo ra một lượng ETH vô hạn được hoàn tất bởi mạng", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-critical-li-3": "Đánh cắp ETH từ tất cả các EOA", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-critical-li-4": "Đốt ETH từ tất cả các EOA", + "page-upgrades-bug-bounty-severity-critical-li-5": "Làm sập toàn bộ mạng bằng cách gửi một giao dịch độc hại duy nhất trên chuỗi làm sập tất cả các máy khách", + "page-upgrades-bug-bounty-out-of-scope-footnote": "Những trường hợp này thường không được bao gồm, tuy nhiên, chúng tôi có thể giúp liên hệ với các bên bị ảnh hưởng, chẳng hạn như tác giả hoặc các sàn giao dịch", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-1": "Lỗi cơ sở hạ tầng—chẳng hạn như trang web, dns, email, v.v.", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-2": "Lỗi hợp đồng ERC-20", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-3": "Lỗi Dịch vụ Tên Ethereum (ENS) (được duy trì bởi quỹ ENS)", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-4": "Các lỗ hổng yêu cầu người dùng phải để lộ công khai một API, chẳng hạn như JSON-RPC hoặc Beacon API", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-5": "Lỗi chính tả", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-6": "Các bài kiểm tra", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-7": "Các cuộc tấn công DoS một ngang hàng đòi hỏi nỗ lực cao (liên tục, sử dụng nhiều CPU hoặc băng thông, và/hoặc yêu cầu nhiều hơn 1 gói hoặc giao dịch trên chuỗi)", + "page-upgrades-bug-bounty-not-included-li-8": "Bất kỳ vấn đề nào đã được biết đến công khai (bao gồm các bài đăng trên diễn đàn, PR, vấn đề trên github, các commit, bài đăng trên blog, tin nhắn công khai trên discord, v.v.)" +} diff --git a/src/intl/vi/page-collectibles.json b/src/intl/vi/page-collectibles.json new file mode 100644 index 00000000000..6f132a78f7d --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-collectibles.json @@ -0,0 +1,67 @@ +{ + "page-collectibles-already-desc": "Kiểm tra tiến trình của bạn", + "page-collectibles-already-title": "Bạn muốn đóng góp?", + "page-collectibles-code-content-desc": "Sửa lỗi, viết hoặc cải thiện bài viết hoặc đề xuất cải thiện thiết kế trang Web.", + "page-collectibles-code-content-design-1issue": "Huy hiệu giải quyết vấn đề thiết kế", + "page-collectibles-code-content-design-desc": "Đưa ra ý kiến về thiết kế,cải thiện hệ thống thiết kế và tham gia vào thử nghiệm cho người dùng", + "page-collectibles-code-content-design-title": "Thiết kế", + "page-collectibles-code-content-design-user-testing": "Tham gia vào kiểm tra huy hiệu người dùng", + "page-collectibles-code-content-developer-10pr": "Huy Hiệu 10 PRs", + "page-collectibles-code-content-developer-1pr": "Huy Hiệu 1 PR", + "page-collectibles-code-content-developer-5pr": "Huy Hiệu 5 PRs", + "page-collectibles-code-content-developer-desc": "Bất kì cải thiện nào được hợp nhất vào trang Web.", + "page-collectibles-code-content-developer-title": "Nhà phát triển", + "page-collectibles-code-content-gitpoap-1pr": "Huy Hiệu PR", + "page-collectibles-code-content-gitpoap-desc": "Sau khi PR hợp nhất sẽ nhận được tự động", + "page-collectibles-code-content-gitpoap-title": "GitPOAP", + "page-collectibles-code-content-instructions-1": "Đi đếnDự án Github của chúng tôi", + "page-collectibles-code-content-instructions-2": "Chọn một vấn đề để làm", + "page-collectibles-code-content-instructions-3": "Đẩy sửa chữa hoặc sự cải thiện", + "page-collectibles-code-content-title": "Mã nguồn và nội dung", + "page-collectibles-code-content-writing-badge-1": "Huy hiệu đóng góp nội dung", + "page-collectibles-code-content-writing-desc": "Bất kỳ cái thiển nội dung đều được hợp vào bản gốc (main)", + "page-collectibles-code-content-writing-title": "Viết", + "page-collectibles-connect-wallet": "Kết nối ví", + "page-collectibles-contributing-since": "Đóng góp từ", + "page-collectibles-contributor-img-alt": "Hai người đóng góp nói chuyện với nhau", + "page-collectibles-contributor-progress-label": "Đã Nhận", + "page-collectibles-current-year-title": "Năm hiện tại", + "page-collectibles-get-started": "Bắt đầu", + "page-collectibles-hero-description": "Bằng chứng rằng bạn đã làm việc trên ethereum.org trên chuỗi khối.", + "page-collectibles-hero-header": "Vật phẩm sưu tầm Ethereum.org", + "page-collectibles-hero-title": "Huy hiệu", + "page-collectibles-how-step1-desc": "đi đến trang Web", + "page-collectibles-how-step1-title": "Đóng góp", + "page-collectibles-how-step2-desc": "trên Discord", + "page-collectibles-how-step2-title": "Được xác minh", + "page-collectibles-how-step3-desc": "trên Galxe", + "page-collectibles-how-step3-title": "Nhận NFT", + "page-collectibles-how-title": "Cơ chế hoạt động", + "page-collectibles-improve-desc-1": "Kiếm NFT riêng biệt bằng cách giúp duy trì và mở rộng trang web ethereum.org. Những huy hiệu nàyghi nhận sư tham gia của bạn trong chuỗi", + "page-collectibles-improve-desc-2": "Những người giữ thứ hạng cao nhất sẽ nhận đượcQuà dàng cho người đóng góp hoặc giảm giá đến những sự kiện như Devcon. Những huy hiệu của bạn trên chuỗi giúp những người khác dễ dàng ủng hộ bạn", + "page-collectibles-improve-title": "Cải thiện ethereum.org", + "page-collectibles-index-frequency": "Kết quả được cập nhật 1 lần mỗi ngày vào 15:15 UTC", + "page-collectibles-instructions-label": "Hướng dẫn", + "page-collectibles-previous-years-badge-count": "{count, plural, =0 {không có huy hiệu nào} =1 {1 huy hiệu} other {# huy hiệu}}", + "page-collectibles-previous-years-collectors-count": "{count, plural, =0 {no collectors} =1 {1 collector} other {# collectors}}", + "page-collectibles-previous-years-no-badges": "Không huy hiệu nào được đúc", + "page-collectibles-previous-years": "Năm trước", + "page-collectibles-social-desc": "Tham gia vào cuộc họp Discord để có thể tìm lỗi trang Web trước khi hoạt động hoặc cập nhật tin tức về ethereum.org trong cuộc họp cộng đồng hằng tháng.", + "page-collectibles-social-instructions-1": "Tham gia vào kênh Discord của chúng tôi", + "page-collectibles-social-instructions-2": "Xem lịch trình", + "page-collectibles-social-instructions-3": "Tham gia!", + "page-collectibles-social-title": "Xã hội", + "page-collectibles-stats-collectors": "Người sưu tầm", + "page-collectibles-stats-minted": "Được đúc", + "page-collectibles-stats-unique-badges": "Huy hiệu độc nhất", + "page-collectibles-translations-1000": "Huy hiệu 1000 từ", + "page-collectibles-translations-10000": "Huy hiệu 10.000 từ", + "page-collectibles-translations-250": "Huy hiệu 250 từ", + "page-collectibles-translations-50000": "Huy hiệu 50.000 từ", + "page-collectibles-translations-badge-desc": "đến bất kì ngôn ngữ nào.", + "page-collectibles-translations-desc": "Hầu hết người dùng không sử dụng tiếng anh, vì vậy việc giúp chúng tôi dịch bài viết sang ngôn ngữ khác là rất cần thiết, không cần kinh nghiệm dịch thuật.", + "page-collectibles-translations-instructions-1": "Đăng kí trên Crowdin", + "page-collectibles-translations-instructions-2": "Lựa chọn ngôn ngữ", + "page-collectibles-translations-instructions-3": "Bắt đầu dịch", + "page-collectibles-translations-title": "Dịch thuật" +} diff --git a/src/intl/vi/page-community-events.json b/src/intl/vi/page-community-events.json index 833e051dc67..497e3084e75 100644 --- a/src/intl/vi/page-community-events.json +++ b/src/intl/vi/page-community-events.json @@ -75,7 +75,6 @@ "page-events-tag-hackathon": "Hackathon", "page-events-tag-meetup": "Gặp mặt", "page-events-tag-popup": "Popup", - "page-events-tag-regional": "Khu vực", "page-events-tag-group": "Nhóm", "page-events-tag-other": "Khác", "page-events-tag-cowork": "Làm việc chung", diff --git a/src/intl/vi/page-community.json b/src/intl/vi/page-community.json new file mode 100644 index 00000000000..f71bdda2c12 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-community.json @@ -0,0 +1,64 @@ +{ + "page-community-card-1-title": "Tham gia vào một cộng đồng trực tuyến", + "page-community-card-1-description": "Tìm người cùng đam mê và tham gia vào cộng đồng cùng với những người đam mê Ethereum.", + "page-community-card-2-title": "Những sự kiện của Ethereum", + "page-community-card-2-description": "Tim và tham gia vào một hội nghị, cuộc thi hay buổi giao lưu về Ethereum.", + "page-community-card-3-title": "Đóng góp cho một dự án", + "page-community-card-3-description": "Kiểm tra danh sách có thể đóng góp dựa trên những kỳ năng và chuyên môn của bạn.", + "page-community-card-4-title": "Tim kiếm những khoản trợ cấp", + "page-community-card-4-description": "Hoàn lại những khoản trợ cấp đã giúp bạn đạt được một dự án.", + "page-community-community-hub-list-h3": "Diễn đàn cộng đồng", + "page-community-community-hub-list-cta-label-1": "Đăng ký làm việc chung", + "page-community-community-hub-list-cta-label-2": "Gặp gỡ", + "page-community-contribute": "Đóng góp cho ethereum.org", + "page-community-contribute-button": "Tìm hiểu thêm về đóng góp", + "page-community-contribute-description": "Đối với nhiều người, ethereum.org là bước đầu tiên của họ vào hệ sinh thái này. Trang web luôn được cập nhật và chính xác nhờ sự đóng góp của hàng nghìn cộng tác viên mã nguồn mở. Bạn muốn giúp đỡ? Hãy đọc hướng dẫn của chúng tôi về việc đóng góp, hoặc tiếp nhận một vấn đề trên GitHub của chúng tôi.", + "page-community-contribute-secondary-button": "Xem trên GitHub", + "page-community-daos-callout-title": "Các tổ chức tự trị phi tập trung (DAOs)", + "page-community-daos-callout-description": "Các nhóm này tận dụng công nghệ Ethereum để thúc đẩy việc tổ chức và hợp tác. Chẳng hạn, để kiểm soát thành viên, bỏ phiếu cho các đề xuất, hoặc quản lý tài sản đã được tập hợp.", + "page-community-explore-dapps": "Khám phá ứng dụng phi tập trung", + "page-community-explore-dapps-alt": "Khám phá ứng dụng phi tập trung", + "page-community-explore-dapps-description": "Dapp là các ứng dụng được xây dựng trên Ethereum. Dapp đang phá vỡ các mô hình kinh doanh hiện tại và phát minh ra những mô hình mới.", + "page-community-explore-dapps-title": "Hãy thử một số ứng dụng phi tập trung (dapp)", + "page-community-explore-grants": "Khám phá các khoản tài trợ", + "page-community-find-a-job": "Tìm việc", + "page-community-get-eth": "Mua ETH", + "page-community-get-eth-alt": "Nạp một số ETH", + "page-community-get-eth-description": "ETH là đơn vị tiền tệ chủ chốt của Ethereum. Bạn sẽ cần một ít ETH trong ví của mình để có thể sử dụng các ứng dụng của Ethereum.", + "page-community-get-eth-title": "Nạp một số ETH", + "page-community-get-involved-title": "Tôi có thể tham gia bằng cách nào?", + "page-community-get-involved-description": "Có nhiều cách để tham gia vào cộng đồng Ethereum đang phát triển nhanh chóng; bạn có thể tham gia một trong những cộng đồng trực tuyến phổ biến, tham dự một sự kiện, tham gia một nhóm gặp mặt, đóng góp cho một dự án, hoặc tham gia vào một trong nhiều diễn đàn trực tuyến về Ethereum.", + "page-community-get-involved-image-alt": "Tham gia", + "page-community-hero-alt": "Cộng đồng Ethereum", + "page-community-hero-header": "Chào mừng bạn đến với Cộng đồng Ethereum", + "page-community-hero-subtitle": "Cộng đồng Ethereum là ngôi nhà chung của vô số các nhà phát triển, kỹ thuật viên, nhà thiết kế, người dùng, HODLers và những người hâm mộ khác.", + "page-community-hero-title": "Gia nhập cộng đồng", + "page-community-meetuplist-no-meetups": "Chúng tôi không có bất kỳ cuộc họp nào phù hợp với tìm kiếm này. Bạn có biết về một cuộc họp nào không?", + "page-community-meta-title": "Diễn đàn cộng đồng", + "page-community-meta-description": "Trung tâm cộng đồng cho hệ sinh thái Ethereum", + "page-community-open-source": "Các Creator? Builder? Hãy được trả thù lao cho công việc của bạn.", + "page-community-open-source-description": "Bạn có đang phát triển trên nền tảng Ethereum hay bạn muốn làm điều đó? Các công ty đang tuyển dụng hàng ngàn vị trí kỹ thuật và phi kỹ thuật. Bạn có một ý tưởng riêng của mình? Hãy thử tìm kiếm một khoản tài trợ để giúp dự án của bạn được khởi động.", + "page-community-open-source-image-alt": "Được trả tiền cho công việc của bạn", + "page-community-please-add-to-page": "Vui lòng thêm nó vào trang này!", + "page-community-support": "Hỗ trợ từ Ethereum", + "page-community-support-alt": "Hỗ Trợ", + "page-community-support-button": "Nhận sự trợ giúp", + "page-community-support-description": "Cần sự trợ giúp? Ethereum không có một dịch vụ hỗ trợ chính thức, nhưng thay vào đó là hàng trăm cộng đồng đang sẵn sàng giúp đỡ để bạn được phát triển trên Ethereum.", + "page-community-try-ethereum": "Tự thử Ethereum", + "page-community-upcoming-events-no-events": "Chúng tôi không biết sự kiện sắp tới nào. Bạn biết không?", + "page-community-upcoming-events-load-more": "Tải thêm", + "page-community-upcoming-events-view-event": "Xem sự kiện", + "page-community-why-get-involved-title": "Tại sao nên tham gia?", + "page-community-why-get-involved-card-1-title": "Tìm kiếm cộng đồng của bạn", + "page-community-why-get-involved-card-1-description": "Có cộng đồng cho bất cứ ai. Tìm và kết nối với những người cùng trí hướng để bàn luận, suy ngẫm và tôn vinh Ethereum cùng nhau.", + "page-community-why-get-involved-card-2-title": "Kiếm tiền", + "page-community-why-get-involved-card-2-description": "Mọi người ai cũng phải chi trả các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. Ethereum cho phép bạn tìm những công việc đầy ý nghĩa, và được trả hậu hĩnh để làm những công việc đó.", + "page-community-why-get-involved-card-3-title": "Tạo nên sự khác biệt", + "page-community-why-get-involved-card-3-description": "Tham gia vào Ethereum cho phép bạn trở thành một cổ đông tích cực trong một công nghệ đang tạo ra ảnh hưởng tích cực đến hàng triệu người.", + "page-index-internet-image-alt": "Hình minh họa máy tính tương lai khi được thiết lập và hỗ trợ bởi tinh thể Ethereum.", + "page-index-get-started-image-alt": "Hình minh họa một người làm việc trên máy tính.", + "page-index-get-started-wallet-image-alt": "Hình ảnh minh họa một robot với một cơ thể đầy tiền, đại diện cho ví Ethereum.", + "page-index-get-started-eth-image-alt": "Hình minh họa một nhóm người thể hiện sự ngạc nhiên trước một biểu tượng ether (ETH).", + "page-index-get-started-dapps-image-alt": "Hình minh họa một chú cún đang sử dụng máy tính.", + "page-index-get-started-devs-image-alt": "Hình minh họa bàn tay tạo logo của ETH bằng khối lego." +} diff --git a/src/intl/vi/page-contributing-translation-program-acknowledgements.json b/src/intl/vi/page-contributing-translation-program-acknowledgements.json new file mode 100644 index 00000000000..7a23cb91632 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-contributing-translation-program-acknowledgements.json @@ -0,0 +1,42 @@ +{ + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-title": "Sự công nhận đối với người đóng góp", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-1": "Chương trình dịch thuật là nỗ lực chung và hàng nghìn những người đóng góp đã tình nguyện thời gian của họ để giúp trang web dễ tiếp cận bằng nhiều ngôn ngữ nhiều nhất có thể.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-2": "Trang này dành tặng riêng cho các biên dịch viên của chúng tôi, công nhận công lao của họ và tôn vinh. những cá thể đóng góp nổi bật, và hỗ trợ họ trên chặng đường phát triển chuyên môn.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-3": "Tất cả các biên dịch viên tham gia dự án của chúng tôi trên Crowdin được giới thiệu trên trang tình nguyện viên.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-link": "Xem tất cả dịch giả ethereum.org", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-4": "Các biên dịch viên chuyên cần nhất giành được vị trí trên Bảng xếp hạng Dịch thuật trong một khoảng thời gian nhất định.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-acknowledgement-page-5": "Các biên dịch viên chuyên nghiệp hay biên dịch viên tương lai, cũng như các sinh viên ngành biên dịch và ngôn ngữ đang mong muốn thêm thông tin kinh nghiệm chuyên môn, có thể yêu cầu Chứng nhận Dịch thuật, để chứng nhận những đóng góp của họ trên website này.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-cert-title": "Giấy chứng nhận", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-cert-1": "Chúng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến những dịch giả và sẽ hỗ trợ họ trên con đường sự nghiệp. Với suy nghĩ đó, chúng tôi đã thiết kế giấy chứng nhận dịch giả ethereum.org.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-cert-2": "Chứng nhận dành cho những dịch giả chuyên nghiệp hoặc dịch giả tương lai, những ai cần sử dụng chứng nhận như một tư liệu tham khảo, chứng minh năng lực trong việc biên dịch nội dung kỹ thuật công nghệ hoặc đơn giản muốn chia sẻ sự tận tâm đối vói Ethereum.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-cert-3": "Nếu bạn đã đóng góp vào Chương trình Dịch thuật và ít nhất trên 5.000 từ vựng được chấm đạt, bạn có thể yêu cầu giấy chứng nhận dịch thuật bằng cách viết email gửi đến translations@ethereum.org. Thư của bạn nên bao gồm đường link dẫn đến tài khoản Crowdin của bạn và họ tên đầy đủ (hoặc biệt danh, nếu bạn muốn), chúng tôi sẽ thêm những thông tin trên vào giấy chứng nhận.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-hero-image-alt": "Chương trình Dịch thuật", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-meta-description": "Ghi nhận công lao đóng góp to lớn của tất cả các dịch giả", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-meta-title": "Tôn vinh các Dịch giả", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-our-translators-cta": "Xem toàn bộ danh sách các dịch giả đã đóng góp thời gian và kĩ năng của họ để giúp tất cả mọi người có thể tiếp cận với nội dung về Ethereum.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-our-translators-title": "Những dịch giả của chúng tôi", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-our-translators-view-all": "Xem tất cả dịch giả", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-our-translators-1": "Cộng đồng nằm trong trái tim của Chương trình Dịch thuật ethereum.org. Hãy khám phá toàn bộ các bản dịch của cộng đồng dưới đây.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-title": "Bảng xếp hạng dịch thuật", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-cta": "Hãy giúp chúng tôi biên dịch ethereum.org và giành vị trí trên Bảng xếp hạng Dịch giả!", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-1": "Chúng tôi muốn vinh danh những dịch giả xuất sắc dựa trên hoạt động gần đây cũng như nêu bật những người đóng góp có ảnh hưởng nhất mọi thời đại. Bảng xếp hạng của chúng tôi theo dõi dữ liệu về các dịch giả hoạt động tích cực nhất theo chế độ xem hàng tháng, hàng quý và mọi thời đại, và được cập nhật vào đầu mỗi tháng. Các dịch giả được xếp hạng trên bảng xếp hạng dựa trên số lượng từ ''thắng cuộc'' của họ (số lượng từ đã dịch được phê duyệt trong quá trình đánh giá).", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-all-time-view": "Xem toàn thời gian", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-month-view": "Xem theo tháng", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-quarter-view": "Xem theo quý", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-show-less": "Hiển thị ít hơn", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translation-leaderboard-show-more": "Xem thêm", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-translator": "Dịch giả", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-language": "Ngôn ngữ", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-total-words": "Tổng số từ", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-oats-title": "OAT", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-1": "Những người đóng góp cho Chương trình Dịch thuật đủ điều kiện nhận các OAT (token thành tích trên chuỗi) khác nhau – các token không thể thay thế chứng minh sự tham gia của họ vào Chương trình Dịch thuật của ethereum.org.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-2": "Chúng tôi có một số OAT khác nhau dành cho các dịch giả, dựa trên hoạt động của họ.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-3": "Nếu bạn đã đóng góp cho nỗ lực dịch thuật trên Crowdin, bạn có một OAT đang chờ bạn!", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-how-to-claim-title": "Yêu cầu như thế nào", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-how-to-claim-1": "Tham gia cùng chúng tôi", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-how-to-claim-1-discord": "Discord server", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-how-to-claim-2": "Dán một liên kết đến tài khoản Crowdin của bạn vào kênh #🥇 | proof-of-contribution.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-how-to-claim-3": "Chờ một thành viên trong nhóm của chúng tôi chỉ định cho bạn các vai trò cần thiết để nhận OAT của bạn.", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-how-to-claim-4": "Nhận OAT của bạn!", + "page-contributing-translation-program-acknowledgements-4": "Bạn chỉ nên sử dụng ví tự quản lý để nhận OAT. Không sử dụng tài khoản sàn giao dịch hoặc các tài khoản khác mà bạn không giữ khóa riêng tư, vì những tài khoản này sẽ không cho phép bạn truy cập và quản lý OAT của mình." +} diff --git a/src/intl/vi/page-contributing-translation-program-contributors.json b/src/intl/vi/page-contributing-translation-program-contributors.json new file mode 100644 index 00000000000..013a6b33ba8 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-contributing-translation-program-contributors.json @@ -0,0 +1,10 @@ +{ + "page-contributing-translation-program-contributors-thank-you": "Chúng tôi muốn cảm ơn tất cả những người đóng góp của chúng tôi!", + "page-contributing-translation-program-contributors-title": "Những dịch giả của chúng tôi", + "page-contributing-translation-program-contributors-our-translators-1": "Cộng đồng chính là trái tim của Chương trình Dịch thuật ethereum.org.", + "page-contributing-translation-program-contributors-our-translators-2": "Với hàng nghìn thành viên cộng đồng đóng góp bản dịch cho dự án của chúng tôi, nó khá khó để ghi nhận tất cả mọi người.", + "page-contributing-translation-program-contributors-our-translators-3": "Tất cả các dịch giả được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái dựa trên tên họ đã chọn trong Crowdin. Nếu bạn là phiên dịch viên và muốn sử dụng tên thật, biệt danh, tên miền ENS, v. v., bạn có thể thay đổi tên đầy đủ của mình trong Crowdin.", + "page-contributing-translation-program-contributors-meta-title": "Những dịch giả của chúng tôi", + "page-contributing-translation-program-contributors-meta-description": "Danh sách những người đóng góp bản dịch.", + "page-contributing-translation-program-contributors-number-of-contributors": "Số người đóng góp:" +} diff --git a/src/intl/vi/page-developers-docs.json b/src/intl/vi/page-developers-docs.json index f3768e57396..0386ea6a3a6 100644 --- a/src/intl/vi/page-developers-docs.json +++ b/src/intl/vi/page-developers-docs.json @@ -1,4 +1,154 @@ { + "docs-nav-accounts": "Tài khoản", + "docs-nav-accounts-description": "Các thực thể trong mạng có thể giữ lại số dư và gửi đi các giao dịch", + "docs-nav-advanced": "Nâng cao", + "docs-nav-backend-apis": "API đầu cuối", + "docs-nav-block-explorers": "Trình duyệt khối", + "docs-nav-blocks": "Khối", + "docs-nav-blocks-description": "Cách các giao dịch được chuyển theo lô để đảm bảo trạng thái được đồng bộ trên tất cả actors", + "docs-nav-bridges": "Các cầu nối", + "docs-nav-bridges-description": "Tổng quan về cầu nối cho các nhà phát triển", + "docs-nav-compiling-smart-contracts": "Biên soạn hợp đồng thông minh", + "docs-nav-composability": "Khả năng tổng hợp", + "docs-nav-consensus-mechanisms": "Cơ chế đồng thuận", + "docs-nav-consensus-mechanisms-description": "Các nốt đơn lẻ trên mạng lưới phi tập trung đồng thuận theo trạng thái hiện hành của hệ thống như thế nào", + "docs-nav-gasper": "Gasper", + "docs-nav-weak-subjectivity": "Chủ quan yếu kém", + "docs-nav-attestations": "Các chứng thực", + "docs-nav-keys": "Các mã", + "docs-nav-withdrawal-credentials": "Thông tin xác thực rút tiền", + "docs-nav-block-proposal": "Khối đề xuất", + "docs-nav-data-and-analytics": "Dữ liệu và phân tích", + "docs-nav-data-and-analytics-description": "Dữ liệu blockchain được tập hợp, tổ chức và ứng dụng trên các ứng dụng phi tập trung như thế nào", + "docs-nav-data-availability": "Tính khả dụng dữ liệu", + "docs-nav-data-availability-storage-strategies": "Chiến lược lưu trữ dữ liệu chuỗi khối", + "docs-nav-dart": "Dart", + "docs-nav-delphi": "Delphi", + "docs-nav-deploying-smart-contracts": "Triển khai hợp đồng thông minh", + "docs-nav-design-and-ux": "Giới thiệu tới thiết kế và UX", + "docs-nav-design-and-ux-description": "Giới thiệu tới thiết kế UX một nghiên cứu trong không gian web3 và Ethereum", + "docs-nav-design-fundamentals": "Thiết kế cơ bản", + "docs-nav-development-frameworks": "Khuôn khổ phát triển", + "docs-nav-development-frameworks-description": "Các công cụ giúp phát triển Ethereum dễ dàng hơn", + "docs-nav-development-networks": "Mạng lưới phát triển", + "docs-nav-development-networks-description": "Môi trường blockchain cục bộ được sử dụng để kiểm tra các ứng dụng phi tập trung trước khi triển khai", + "docs-nav-dex-design-best-practice": "Thực hành tốt nhất về thiết kế sàn giao dịch phi tập trung (DEX)", + "docs-nav-dot-net": ".NET", + "docs-nav-elixir": "Elixir", + "docs-nav-erc-20": "ERC-20: Token có thể thay thế", + "docs-nav-erc-721": "ERC-721: Token không thể thay thế", + "docs-nav-erc-777": "ERC-777", + "docs-nav-erc-1155": "ERC-1155", + "docs-nav-erc-4626": "ERC-4626", + "docs-nav-ethereum-client-apis": "Giao diện lập trình ứng dụng Ethereum", + "docs-nav-ethereum-client-apis-description": "Thư viện thuận tiện cho phép ứng dụng web của bạn tương tác với Ethereum và hợp đồng thông minh", + "docs-nav-ethereum-stack": "ngăn xếp Ethereum", + "docs-nav-evm": "Máy ảo Ethereum (EVM)", + "docs-nav-evm-description": "Máy ảo Ethereum xử lý tất cả các tính toán trên mạng lưới Ethereum", + "docs-nav-foundational-topics": "Các chủ đề chính", + "docs-nav-gas": "Gas", + "docs-nav-gas-description": "Năng lượng tính toán được dùng để xử lý các giao dịch, được thanh toán bởi người tạo giao dịch và trả bằng ETH", + "docs-nav-golang": "Golang", + "docs-nav-heuristics-for-web3": "Phương pháp tìm kiếm dành cho Web3", + "docs-nav-integrated-development-environments-ides": "Môi trường phát triển tích hợp (IDE)", + "docs-nav-integrated-development-environments-ides-description": "Những môi trường tốt nhất để viết mã ứng dụng phi tập trung", + "docs-nav-intro-to-dapps": "Giới thiệu về ứng dụng phi tập trung (dapp)", + "docs-nav-intro-to-dapps-description": "Giới thiệu về ứng dụng phi tập trung", + "docs-nav-intro-to-ether": "Giới thiệu về Ether", + "docs-nav-intro-to-ether-description": "Tổng quát về Ether", + "docs-nav-intro-to-ethereum": "Giới thiệu về Ethereum", + "docs-nav-intro-to-ethereum-description": "Tổng quát về Ethereum", + "docs-nav-intro-to-the-stack": "Giới thiệu về Ethereum-Stack", + "docs-nav-intro-to-the-stack-description": "Tổng quát về Ethereum/web3 stack", + "docs-nav-java": "Java", + "docs-nav-java-script-apis": "Giao diện lập trình ứng dụng JavaScript", + "docs-nav-javascript": "JavaScript", + "docs-nav-json-rpc": "JSON-RPC", + "docs-nav-mev": "Nhuận quyền thợ đào (MEV)", + "docs-nav-mev-description": "Giá trị được lấy từ blockchain Ethereum trước khi nhận thưởng tạo khối như thế nào", + "docs-nav-mining": "Khai thác", + "docs-nav-mining-algorithms": "Thuật toán khai thác", + "docs-nav-dagger-hashimoto": "Dagger-Hashimoto", + "docs-nav-ethash": "Ethash", + "docs-nav-networks": "Mạng", + "docs-nav-networks-description": "Triển khai Ethereum bao gồm mạng lưới thử nghiệm", + "docs-nav-nodes-and-clients": "Nodes và máy khách", + "docs-nav-nodes-and-clients-description": "Các cá nhân tham gia vào mạng lưới và phần mềm họ chạy để xác minh giao dịch", + "docs-nav-opcodes": "Mã vận hành", + "docs-nav-run-a-node": "Vận hành một nút", + "docs-nav-client-diversity": "Đa máy khách", + "docs-nav-bootnodes": "Nốt khởi động", + "docs-nav-light-clients": "Các ứng dụng nhẹ", + "docs-nav-nodes-as-a-service": "Nốt như một dịch vụ", + "docs-nav-oracles": "Oracles", + "docs-nav-oracles-description": "Thông tin bị được đưa vào blockchain Ethereum như thế nào", + "docs-nav-programming-languages": "Ngôn ngữ lập trình", + "docs-nav-programming-languages-description": "Làm thế nào để bắt đầu với Ethereum bằng cách sử dụng ngôn ngữ mà bạn có thể biết", + "docs-nav-proof-of-authority": "Bằng chứng Uỷ quyền", + "docs-nav-proof-of-stake": "Bằng chứng cổ phần", + "docs-nav-proof-of-work": "Bằng chứng công việc", + "docs-nav-python": "Python", + "docs-nav-readme": "Tổng quan", + "docs-nav-ruby": "Ruby", + "docs-nav-rust": "Rust", + "docs-nav-scaling": "Thay đổi quy mô", + "docs-nav-scaling-description": "Các phương pháp để duy trì sự bảo mật và phi tập trung khi Ethereum lớn mạnh", + "docs-nav-scaling-optimistic-rollups": "Optimistic rollups", + "docs-nav-scaling-zk-rollups": "Tổng hợp không cần kiến thức", + "docs-nav-scaling-channels": "Các kênh trạng thái", + "docs-nav-scaling-sidechains": "Chuỗi bên", + "docs-nav-scaling-plasma": "Plasma", + "docs-nav-scaling-validium": "Validium", + "docs-nav-smart-contract-security": "Bảo mật hợp đồng thông minh", + "docs-nav-smart-contract-security-description": "Các phương pháp tốt nhất để quản lý các cuộc tấn công và lỗ hổng của hợp đồng thông minh", + "docs-nav-smart-contract-formal-verification": "Xác minh chính thức hợp đồng thông minh", + "docs-nav-smart-contract-formal-verification-description": "Giới thiệu về cách xác minh trong bối cảnh hợp đồng thông minh Ethereum", + "docs-nav-smart-contract-anatomy": "Phân tích hợp đồng thông minh", + "docs-nav-smart-contract-languages": "Ngôn ngữ hợp đồng thông minh", + "docs-nav-smart-contracts": "Hợp đồng thông minh", + "docs-nav-smart-contracts-description": "Chương trình lưu ở địa chỉ Ethereum và chạy các chức năng khi được kích hoạt bởi các giao dịch", + "docs-nav-smart-contracts-libraries": "Thư viện hợp đồng thông minh", + "docs-nav-standards": "Tiêu chuẩn", + "docs-nav-standards-description": "Được đồng thuận dựa trên các giao thức duy trì sự hiệu quả và kết nối của các dự án tới cộng đồng", + "docs-nav-storage": "Lưu trữ", + "docs-nav-storage-description": "Cơ chế và cấu trúc lưu trữ phi tập trung", + "docs-nav-testing-smart-contracts": "Thử nghiệm hợp đồng thông minh", + "docs-nav-token-standards": "Tiêu chuẩn Token", + "docs-nav-transactions": "Các giao dịch", + "docs-nav-transactions-description": "Chuyển khoản hoặc các hành động khác dẫn đến thay đổi trạng thái của Ethereum", + "docs-nav-upgrading-smart-contracts": "Nâng cấp hợp đồng thông minh", + "docs-nav-naming-smart-contracts": "Đặt tên cho hợp đồng thông minh", + "docs-nav-verifying-smart-contracts": "Xác minh hợp đồng thông minh", + "docs-nav-web2-vs-web3": "Web2 và Web3", + "docs-nav-web2-vs-web3-description": "Các sự khác nhau cơ bản mà các ứng dụng trên blockchain cung cấp", + "docs-nav-networking-layer": "Lớp mạng", + "docs-nav-networking-layer-description": "Giải thích về lớp mạng của Ethereum", + "docs-nav-networking-layer-network-addresses": "Các địa chỉ mạng", + "docs-nav-networking-layer-portal-network": "Mạng chính", + "docs-nav-data-structures-and-encoding": "Cấu trúc dữ liệu và mã hoá", + "docs-nav-data-structures-and-encoding-description": "Giải thích về các cấu trúc dữ liệu và sơ đồ mã hóa được sử dụng trong các stack Ethereum", + "docs-nav-data-structures-and-encoding-rlp": "Tuần tự hóa tiền tố độ dài đệ quy (RLP)", + "docs-nav-data-structures-and-encoding-patricia-merkle-trie": "Cây Merkle Patricia", + "docs-nav-data-structures-and-encoding-ssz": "Xếp theo thứ tự đơn giản (SSZ)", + "docs-nav-data-structures-and-encoding-web3-secret-storage": "Định nghĩa lưu trữ bí mật Web3", + "docs-nav-rewards-and-penalties": "Hình phạt và phần thưởng của Bằng chứng ủy quyền (Pos)", + "docs-nav-node-architecture": "Kiến trúc nốt", + "docs-nav-archive-nodes": "Các nốt lưu trữ", + "docs-nav-attack-and-defense": "Phòng thủ và tấn công Bằng chứng cổ phần (PoS)", + "docs-nav-pos-vs-pow": "Bằng chứng cổ phần và bằng chứng công việc", + "docs-nav-pos-faqs": "Câu hỏi thường gặp về bằng chứng cổ phần", + "page-calltocontribute-desc-1": "Nếu bạn là chuyên gia trong lĩnh vực này và muốn đóng góp, chỉnh sửa trang này và hoàn thiện nó với trí thông minh của bạn.", + "page-calltocontribute-desc-2": "Bạn sẽ được ghi nhận và bạn sẽ giúp đỡ cộng đồng Ethereum!", + "page-calltocontribute-desc-3": "Sử dụng tài liệu sau linh hoạt", + "page-calltocontribute-desc-4": "Có câu hỏi? Hãy hỏi chúng tôi trong kênh #content trên của chúng tôi", + "page-calltocontribute-link": "mẫu văn bản", + "page-calltocontribute-link-2": "Discord server", + "page-calltocontribute-span": "Trang chỉnh sữa", + "page-calltocontribute-title": "Giúp đỡ chúng tôi tại trang này", + "layer-2-arbitrum-note": "Bằng chứng gian lận chỉ dành cho những người dùng trong danh sách trắng, hiện danh sách trắng vẫn chưa mở", + "layer-2-boba-note": "Kiểm duyệt trạng thái trong quá trình phát triển", + "layer-2-metis-note": "Các bằng chứng gian lận trong sự phát triển", + "layer-2-optimism-note": "Bằng chứng gian lận đang trong quá trình phát triển", "back-to-top": "Quay lại đầu trang", "banner-page-incomplete": "Trang này chưa được hoàn thiện và chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn. Hãy đóng góp, chỉnh sửa trang này và thêm bất kỳ thứ gì bạn nghĩ có thể hữu ích cho người khác.", "next": "Tiếp theo", diff --git a/src/intl/vi/page-developers-index.json b/src/intl/vi/page-developers-index.json index e0592277f4a..07ee665b107 100644 --- a/src/intl/vi/page-developers-index.json +++ b/src/intl/vi/page-developers-index.json @@ -1,36 +1,25 @@ { "page-developer-meta-title": "Tài nguyên dành cho nhà phát triển Ethereum", - "page-developers-about": "Giới thiệu về các tài nguyên dành cho nhà phát triển này", - "page-developers-about-desc": "ethereum.org là nơi giúp bạn xây dựng cùng Ethereum bằng tài liệu tham khảo về các khái niệm nền tảng cũng như ngăn xếp phát triển. Ngoài ra còn có các hướng dẫn để bắt đầu triển khai và đi vào hoạt động.", - "page-developers-about-desc-2": "Lấy cảm hứng từ Mạng lưới Nhà phát triển của Mozilla, chúng tôi nghĩ rằng Ethereum cần một nơi để lưu giữ nội dung và tài nguyên dành cho nhà phát triển. Giống như các bạn chúng tôi tại Mozilla, mọi thứ ở đây đều là nguồn mở và sẵn sàng để bạn phát triển và cải thiện.", "page-developers-account-desc": "Hợp đồng hoặc những người trên mạng lưới này", "page-developers-accounts-link": "Tài khoản", - "page-developers-advanced": "Nâng cao", "page-developers-api-desc": "Sử dụng các thư viện để tương tác với các hợp đồng thông minh", "page-developers-api-link": "API đầu cuối", "page-developers-block-desc": "Hàng loạt giao dịch được bổ sung vào chuỗi khối", "page-developers-block-explorers-desc": "Cổng thông tin vào dữ liệu Ethereum của bạn", "page-developers-block-explorers-link": "Trình duyệt khối", "page-developers-blocks-link": "Khối", - "page-developers-browse-tutorials": "Duyệt tìm hướng dẫn", - "page-developers-choose-stack": "Chọn ngăn xếp", - "page-developers-contribute": "Đóng góp", "page-developers-dev-env-desc": "IDE phù hợp cho việc phát triển ứng dụng phi tập trung", "page-developers-dev-env-link": "Môi trường phát triển", - "page-developers-discord": "Tham gia Discord", "page-developers-docs-introductions": "Giới thiệu", "page-developers-evm-desc": "Máy tính xử lý các giao dịch", "page-developers-evm-link": "Máy ảo Ethereum (EVM)", "page-developers-explore-documentation": "Khám phá tài liệu tham khảo", - "page-developers-feedback": "Nếu bạn có bất kỳ ý kiến gì, hãy liên hệ với chúng tôi qua vấn đề GitHub hoặc máy tính Discord của chúng tôi.", "page-developers-frameworks-desc": "Các công cụ giúp tăng tốc phát triển", "page-developers-frameworks-link": "Khuôn khổ phát triển", "page-developers-fundamentals": "Nguyên tắc cơ bản", "page-developers-gas-desc": "Cần Ether để cho phép giao dịch", "page-developers-gas-link": "Gas", - "page-developers-get-started": "Bạn muốn bắt đầu như thế nào?", - "page-developers-improve-ethereum": "Giúp chúng tôi hoàn thiện thêm ethereum.org", - "page-developers-improve-ethereum-desc": "Cũng giống như ethereum.org, các tài liệu này là nỗ lực của cả cộng đồng. Hãy tạo một PR nếu bạn thấy lỗi, các điểm có thể cải tiến, hoặc các cơ hội mới để giúp các nhà phát triển Ethereum.", + "page-developers-get-started": "Bạn muốn xây dựng gì hôm nay?", "page-developers-into-eth-desc": "Giới thiệu về chuỗi khối và Ethereum", "page-developers-intro-ether-desc": "Giới thiệu về tiền mã hoá và Ether", "page-developers-intro-dapps-desc": "Giới thiệu về ứng dụng phi tập trung", @@ -41,47 +30,41 @@ "page-developers-intro-stack-desc": "Giới thiệu về ngăn xếp Ethereum", "page-developers-js-libraries-desc": "Sử dụng JavaScript để tương tác với các hợp đồng thông minh", "page-developers-js-libraries-link": "Thư viện JavaScript", + "page-developers-jump-right-in-title": "Bắt đầu ý tưởng của bạn nhanh nào", "page-developers-language-desc": "Sử dụng Ethereum với các ngôn ngữ quen thuộc", "page-developers-languages": "Ngôn ngữ lập trình", "page-developers-learn": "Học cách phát triển Ethereum", - "page-developers-learn-desc": "Tìm hiểu các khái niệm chính và ngăn xếp Ethereum bằng các tài liệu của chúng tôi", + "page-developers-learn-desc": "Tìm hiểu các khái niệm chính và ngăn xếp Ethereum bằng các tài liệu của chúng tôi.", "page-developers-learn-tutorials": "Học thông qua các hướng dẫn", "page-developers-learn-tutorials-cta": "Xem hướng dẫn", "page-developers-learn-tutorials-desc": "Học cách phát triển Ethereum từng bước từ các nhà phát triển đã từng làm điều đó.", "page-developers-meta-desc": "Tài liệu tham khảo, hướng dẫn và công cụ để các nhà phát triển xây dựng trên Ethereum.", - "page-developers-mev-desc": "An introduction to maximal extractable value (MEV)", - "page-developers-mev-link": "Nhuận quyền thợ đào (MEV)", - "page-developers-mining-desc": "Cách các khối mới được tạo và đạt được sự đồng thuận bằng cách sử dụng cơ chế bằng chứng công việc", - "page-developers-mining-link": "Khai thác", - "page-developers-mining-algorithms-desc": "Thông tin về các thuật toán khai thác của Ethereum", - "page-developers-mining-algorithms-link": "Thuật toán khai thác", - "page-developers-networks-desc": "Tổng quan về mạng chính và các mạng kiểm thử", + "page-developers-networks-desc": "Tổng quan về Mạng chính và các mạng thử nghiệm", "page-developers-networks-link": "Mạng", "page-developers-node-clients-desc": "Cách các khối và giao dịch được xác minh trong mạng", "page-developers-node-clients-link": "Nút và ứng dụng", - "page-developers-oracle-desc": "Đưa dữ liệu ngoài chuỗi vào các hợp đồng thông minh", - "page-developers-oracles-link": "Oracles", "page-developers-play-code": "Sử dụng mã", + "page-developers-quickstart-scaffold-subtext": "Khởi động ứng dụng cổ phần Ethereum của bạn trong vài giây.", + "page-developers-quickstart-scaffold-docs": "Đọc về Scaffold-ETH 2", "page-developers-read-docs": "Đọc tài liệu", - "page-developers-scaling-desc": "Các giải pháp để giao dịch nhanh hơn", - "page-developers-scaling-link": "Thay đổi quy mô", + "page-developers-start-quest": "Bắt đầu nhiệm vụ", + "page-developers-resources": "Các nguồn", "page-developers-smart-contract-security-desc": "Cần cân nhắc đến các biện pháp bảo mật khi xây dựng hợp đồng thông minh", "page-developers-smart-contract-security-link": "Bảo mật hợp đồng thông minh", - "page-developers-set-up": "Thiết lập môi trường cục bộ", - "page-developers-setup-desc": "Chuẩn bị ngăn xếp sẵn sàng để xây dựng bằng cách định cấu hình môi trường phát triển.", "page-developers-smart-contracts-desc": "Lôgic đằng sau các ứng dụng phi tập trung - thỏa thuận tự thực thi", "page-developers-smart-contracts-link": "Hợp đồng thông minh", + "page-developers-solidity-docs": "Đọc về Solidity docs", + "page-developers-speedrunethereum-title": "Tìm hiểu tất cả các khái niệm quan trọng nhất bằng cách xây dựng trên Ethereum", + "page-developers-speedrunethereum-description": "Học hỏi từ người cố vấn và rèn luyện kỹ năng cộng tác cùng các lập trình viên.", + "page-developers-speedrunethereum-link": "Ứng dụng SpeedRun Ethereum", "page-developers-stack": "Ngăn xếp", - "page-developers-start": "Bắt đầu thử nghiệm", - "page-developers-start-desc": "Bạn muốn thử nghiệm trước, đặt câu hỏi sau?", + "page-developers-start": "Những thách thức và sự hướng dẫn", "page-developers-storage-desc": "Cách xử lý việc lưu trữ ứng dụng phi tập trung", "page-developers-storage-link": "Lưu trữ", - "page-developers-subtitle": "Hướng dành cho nhà phát triển về Ethereum. Bởi nhà phát triển, dành cho nhà phát triển.", + "page-developers-subtitle": "Cẩm nang dành cho builder trên Ethereum. Tất cả những gì bạn cần để tạo và mở rộng ứng dụng onchain của mình.", "page-developers-title-1": "Ethereum", "page-developers-title-2": "nhà phát triển", "page-developers-title-3": "tài nguyên", - "page-developers-token-standards-desc": "Tổng quan về các tiêu chuẩn mã thông báo được chấp nhận", - "page-developers-token-standards-link": "Tiêu chuẩn mã thông báo", "page-developers-transactions-desc": "Cách Ethereum tuyên bố thay đổi", "page-developers-transactions-link": "Giao dịch", "page-developers-web3-desc": "Sự khác biệt của thế giới phát triển web3", @@ -93,5 +76,57 @@ "page-developers-data-structures-and-encoding-link": "Cấu trúc dữ liệu và mã hoá", "page-developers-data-structures-and-encoding-desc": "Giới thiệu về cấu trúc dữ liệu và lược đồ mã hóa được sử dụng trong các stack Ethereum", "alt-eth-blocks": "Hình minh họa các khối được sắp xếp thành một biểu tượng ETH", - "page-assets-doge": "Doge sử dụng ứng dụng phi tập trung" + "page-assets-doge": "Doge sử dụng ứng dụng phi tập trung", + "page-developers-build-section-desc": "Tất cả những gì bạn cần biết về cách tìm hiểu và xây dựng ứng dụng đầu tiên trên Ethereum", + "page-developers-resources-section-title": "Tài nguyên hữu ích cho lập trình viên", + "page-developers-get-help-title": "Trợ giúp", + "page-developers-get-help-desc": "Nếu bạn mắc kẹt hoặc cần hỗ trợ giải quyết vấn đề, hãy nhớ xin trợ giúp.", + "page-developers-stack-exchange": "Stack Exchange", + "page-developers-ask-ai": "Hỏi AI", + "page-developers-resources-title": "Các nguồn", + "page-developers-resources-desc": "Muốn thử trước, hỏi sau? Hãy tìm hiểu sandbox, bootcamp v.v.", + "page-developers-tutorials-title": "Hướng dẫn", + "page-developers-tutorials-desc": "Học cách phát triển Ethereum từng bước từ các nhà phát triển đã từng làm điều đó.", + "page-developers-video-courses-title": "Khóa học video", + "page-developers-video-courses-desc": "Bạn muốn bắt đầu làm việc chuyên nghiệp trong ngành blockchain? Những khoá học này sẽ giúp bạn chuyển bị tốt để được tuyển dụng với vai trò lập trình viên blockchain.", + "page-developers-docs-section-desc": "Hiểu rõ những khái niệm cốt lõi của Ethereum và blokchain", + "page-developers-hackathons-title": "Tham gia hackathon", + "page-developers-hackathons-desc": "Hackathon là những cơ hội tuyệt vời để kết nối và học tập từ những người khác cũng như khởi động dự án và kiếm giải thưởng", + "page-developers-visit-ethglobal": "Ghé qua EthGlobal", + "page-developers-founders-title": "Bạn là nhà sáng lập?", + "page-developers-founders-desc": "Bạn có ý tưởng cho một dự án rồi hoặc đang tạo ra bản thử? Cùng khám phá những bước tiếp theo. Chúng tôi có thể kết nối bạn với những tổ chức và chuyên gia trong ngành.", + "page-developers-get-in-touch": "Liên hệ", + "page-developers-see-grant-options": "Xem qua lựa chọn tài trợ", + "page-developers-speedrun-nft-alt": "Biểu ngữ Token hóa Speedrun Ethereum", + "page-developers-speedrun-nft-title": "Token hóa", + "page-developers-speedrun-nft-desc": "Tạo một token duy nhất để tìm hiểu những điều cơ bản về scaffold-eth.", + "page-developers-skill-beginner": "Người mới bắt đầu", + "page-developers-skill-intermediate": "Trung gian", + "page-developers-skill-advanced": "Nâng cao", + "page-developers-speedrun-dex-alt": "Biểu ngữ DEX Speedrun Ethereum", + "page-developers-speedrun-dex-title": "Sàn giao dịch phi tập trung", + "page-developers-speedrun-dex-desc": "Xây dựng một nhà tạo lập thị trường tự động đơn giản, cung cấp thanh khoản và triển khai các hoán đổi token.", + "page-developers-speedrun-stablecoins-alt": "Biểu ngữ Stablecoin Speedrun Ethereum", + "page-developers-speedrun-stablecoins-title": "Đồng tiền ổn định", + "page-developers-speedrun-stablecoins-desc": "Xây dựng một stablecoin và tìm hiểu các cơ chế ổn định và oracle giá.", + "page-developers-course-duration": "-thời gian khóa học", + "page-developers-course-blockchain-basics-title": "Cơ bản về chuỗi khối", + "page-developers-course-blockchain-basics-desc": "Tìm hiểu cách chuỗi khối và hợp đồng thông minh hoạt động, cách tạo một ví và ký giao dịch đầu tiên của bạn.", + "page-developers-course-blockchain-basics-alt": "Biểu ngữ khóa học Cơ bản về Blockchain – Cyfrin Updraft", + "page-developers-course-solidity-title": "Phát triển hợp đồng thông minh với Solidity", + "page-developers-course-solidity-desc": "Lập trình Solidity là cánh cửa dẫn bạn đến với phát triển Web3 trong các hệ sinh thái tương thích với Ethereum.", + "page-developers-course-solidity-alt": "Biểu ngữ khóa học Phát triển hợp đồng thông minh bằng Solidity – Cyfrin Updraft", + "page-developers-course-foundry-fundamentals-title": "Những kiến thức nền tảng về Foundry", + "page-developers-course-foundry-fundamentals-desc": "Nâng cao kỹ năng phát triển Solidity của bạn với Foundry và những khái niệm, công cụ web3 tiên tiến.", + "page-developers-course-foundry-fundamentals-alt": "Biểu ngữ khóa học Kiến thức nền tảng về Foundry Cyfrin Updraft", + "page-developers-course-advanced-foundry-title": "Foundry nâng cao", + "page-developers-course-advanced-foundry-desc": "Nắm vững các kỹ thuật phát triển web3 với Foundry nâng cao cho việc phát triển hợp đồng thông minh Solidity.", + "page-developers-course-advanced-foundry-alt": "Hình ảnh quảng cáo khoá học Cyfrin Updraft Advanced foundry", + "page-developers-course-security-title": "Bảo mật hợp đồng thông minh", + "page-developers-course-security-desc": "Bắt đầu sự nghiệp của bạn với tư cách là một nhà nghiên cứu bảo mật cho hợp đồng thông minh! Tìm hiểu về việc kiểm tra hợp đồng thông minh và các thực hành tốt nhất.", + "page-developers-course-security-alt": "Biểu ngữ khóa học Cơ bản về Blockchain – Cyfrin Updraft", + "page-developers-why-title": "Được trả lương hậu hĩnh. Làm việc từ xa. Xây dựng tương lai.", + "page-developers-why-subtitle": "Hơn một nửa các công việc trong ngành chuỗi khối ưu tiên làm việc từ xa, với một số ước tính cho thấy con số này lên tới 70%.", + "page-developers-why-avg-salary-dev": "Lương trung bình của nhà phát triển", + "page-developers-why-avg-salary-blockchain": "Lương trung bình trong ngành chuỗi khối" } diff --git a/src/intl/vi/page-developers-tutorials.json b/src/intl/vi/page-developers-tutorials.json index e5bdcf2bf36..005e3ee6b7d 100644 --- a/src/intl/vi/page-developers-tutorials.json +++ b/src/intl/vi/page-developers-tutorials.json @@ -1,4 +1,22 @@ { + "comp-tutorial-metadata-minute-read": "số phút đọc", + "page-tutorial-listing-policy-intro": "Trước khi bạn gửi một hướng dẫn, vui lòng đọc chính sách niêm yết của chúng tôi.", + "comp-tutorial-metadata-tip-author": "Hướng dẫn tác giả", + "page-tutorial-create-an-issue": "Tạo góp ý", + "page-tutorial-create-an-issue-desc": "Điền vào mẫu issue để phác thảo hướng dẫn của bạn.", + "page-tutorial-raise-issue-btn": "Báo cáo vấn đề", + "page-tutorial-read-time": "Phút", + "page-tutorial-submit-btn": "Gửi một bài hướng dẫn", + "page-tutorial-subtitle": "Chào mừng bạn đến với danh sách hướng dẫn cộng đồng được chọn lọc của chúng tôi.", + "page-tutorial-tags-error": "Không có hướng dẫn nào với tất cả các thẻ bạn đã chọn", + "page-tutorial-title": "Hướng dẫn nhà phát triển Ethereum", + "page-tutorials-meta-description": "Duyệt và lọc các hướng dẫn đã được kiểm duyệt theo chủ đề.", + "page-tutorial-external-link": "Liên kết ngoài", + "page-tutorials-meta-title": "Hướng dẫn nhà phát triển Ethereum", + "page-tutorial-beginner": "Người mới bắt đầu", + "page-tutorial-intermediate": "Trung gian", + "page-tutorial-advanced": "Nâng cao", "page-find-wallet-try-removing": "Thử xóa một hoặc hai tính năng", - "page-find-wallet-clear": "Xóa bộ lọc" + "page-find-wallet-clear": "Xóa bộ lọc", + "page-tutorials-env-banner": "Không ủy thác .env! Làm ơn chắc chắn rằng bạn không chia sẻ hoặc tiết lộ tệp .env với bất kì ai, bởi bạn đang làm tổn hại bí mật của mình nếu làm như thế. Nếu bạn đang sử dụng bản tự kiểm soát, thêm .env vào tệp gitignore." } diff --git a/src/intl/vi/page-energy-consumption.json b/src/intl/vi/page-energy-consumption.json new file mode 100644 index 00000000000..c0ae4c9afec --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-energy-consumption.json @@ -0,0 +1,21 @@ +{ + "adoption-chart-artists-label": "Nghệ sĩ", + "adoption-chart-column-now-label": "Hiện tại", + "adoption-chart-companies-label": "Doanh nghiệp", + "adoption-chart-developers-label": "Nhà phát triển", + "adoption-chart-gamers-label": "Game thủ", + "adoption-chart-investors-label": "Nhà đầu tư", + "adoption-chart-musicians-label": "Nhạc sĩ", + "adoption-chart-refugees-label": "Người tị nạn", + "adoption-chart-writers-label": "Nhà văn", + "energy-consumption-chart-airbnb-label": "AirBnB", + "energy-consumption-chart-btc-pow-label": "BTC PoW", + "energy-consumption-chart-eth-pos-label": "ETH PoS", + "energy-consumption-chart-eth-pow-label": "ETH PoW", + "energy-consumption-chart-gaming-us-label": "Chơi game ở Mỹ", + "energy-consumption-chart-global-data-centers-label": "Trung tâm dữ liệu toàn cầu", + "energy-consumption-chart-netflix-label": "Netflix", + "energy-consumption-chart-paypal-label": "PayPal", + "energy-consumption-gold-mining-cbeci-label": "Khai thác vàng", + "energy-consumption-chart-legend": "Mức Tiêu Thụ Năng Lượng Hàng Năm đơn vị TWh/năm" +} diff --git a/src/intl/vi/page-ethereum-history-founder-and-ownership.json b/src/intl/vi/page-ethereum-history-founder-and-ownership.json new file mode 100644 index 00000000000..59bb5dac44d --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-ethereum-history-founder-and-ownership.json @@ -0,0 +1,65 @@ +{ + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-meta-title": "Lịch sử Ethereum: người sáng lập, ra mắt và quyền sở hữu | ethereum.org", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-meta-description": "Tìm hiểu về lịch sử của Ethereum, bao gồm người tạo ra nó, thời điểm ra mắt và ai đang kiểm soát nó ngày nay.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-twitter-meta-description": "Tìm hiểu sự khác biệt giữa Bitcoin và Ethereum, bao gồm các trường hợp sử dụng, hiệu suất mạng, kinh tế học token và hơn thế nữa.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-title": "Lịch sử Ethereum: người sáng lập, ra mắt và quyền sở hữu", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-description-1": "Ethereum được thành lập bởi Vitalik Buterin vào năm 2013. Một số nhà đồng sáng lập đã tham gia sau đó, bao gồm Gavin Wood và Joseph Lubin. Mạng Ethereum chính thức ra mắt vào ngày 30 tháng 7 năm 2015, với việc khai thác khối đầu tiên (khối khởi nguyên).", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-description-1": "Không giống như các tổ chức truyền thống, Ethereum không có CEO, hội đồng quản trị hay bên kiểm soát duy nhất. Đây là một nền tảng phi tập trung được quản trị bởi cộng đồng của nó, với sự hỗ trợ của tổ chức phi lợi nhuận Ethereum Foundation.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum": "Ai là người sáng lập/đồng sáng lập Ethereum?", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-1": "Ethereum được thành lập bởi Vitalik Buterin, người đã hình thành ý tưởng này vào cuối năm 2013.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-2": "Sinh ra ở Nga vào năm 1994 và lớn lên ở Canada, Buterin đã thể hiện tài năng toán học đặc biệt ngay từ khi còn nhỏ.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-3": "Anh đã khám phá ra Bitcoin vào năm 2011 và bắt đầu viết các bài báo về Bitcoin, điều này đã dẫn dắt anh đồng sáng lập Tạp chí Bitcoin vào năm 2012. Đây là một trong những ấn phẩm đầu tiên dành riêng cho tiền mã hóa. Bằng việc trở thành một phần của cộng đồng Bitcoin thời kỳ đầu, anh đã tận mắt chứng kiến tiềm năng cũng như những hạn chế của nó.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-4": "Vào năm 2014, Vitalik đã xuất bản Sách trắng Ethereum, phác thảo một nền tảng vượt xa Bitcoin bằng cách tạo ra một chuỗi khối có thể làm được nhiều việc hơn là chỉ thanh toán.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-5": "Ethereum mở rộng cách tiếp cận của Bitcoin, về cơ bản là, thay vì có các quy tắc được thiết kế để hỗ trợ một ứng dụng, chúng ta sẽ tạo ra một thứ gì đó có mục đích chung hơn, nơi mọi người có thể tự xây dựng ứng dụng của riêng mình và các quy tắc cho bất kỳ ứng dụng nào họ xây dựng đều có thể được thực thi, triển khai trên nền tảng Ethereum.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-ethereum-when-did-ethereum-launch": "Ethereum ra mắt khi nào?", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now": "Ai sở hữu và điều hành Ethereum hiện nay?", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-founder-of-ethereum": "Người sáng lập Ethereum", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-6": "Ethereum được đồng sáng lập bởi 8 cá nhân, những người đã giúp đưa Ethereum vào cuộc sống.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-vitalik-buterin": "Vitalik Buterin: Sáng lập Ethereum vào năm 2013, là tác giả của sách trắng gốc, đồng thời trở thành người có tầm nhìn và người ủng hộ chính, trình bày rõ khái niệm về một máy tính thế giới phi tập trung và định hướng kỹ thuật cũng như triết lý của giao thức.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-gavin-wood": "Gavin Wood: Đã phát triển ngôn ngữ lập trình Solidity và viết Giấy vàng Ethereum, hướng dẫn kỹ thuật cho Máy ảo Ethereum (EVM).", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-joseph-lubin": "Joseph Lubin: Đã giúp tài trợ cho các giai đoạn đầu của Ethereum và sau đó thành lập ConsenSys, một công ty tập trung vào việc xây dựng các ứng dụng và cơ sở hạ tầng dựa trên Ethereum.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-jeffrey-wilcke": "Jeffrey Wilcke: Đã tạo ra Geth, máy khách thực thi Ethereum gốc và được sử dụng rộng rãi nhất, chịu trách nhiệm chạy EVM và lưu trữ dữ liệu mạng Ethereum.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-mihai-alisie": "Mihai Alisie: Đồng sáng lập Tạp chí Bitcoin với Vitalik Buterin và giúp thành lập Ethereum Foundation tại Thụy Sĩ, giữ chức phó chủ tịch và thiết lập khuôn khổ pháp lý cho đợt bán trước của ether.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-anthony-di-lorio": "Anthony Di Lorio", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-amir-chetrit": "Amir Chetrit", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-charles-hoskinson": "Charles Hoskinson", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-founded-ethereum-launch-description-7": "Ngày nay, Vitalik Buterin vẫn tích cực tham gia vào quá trình phát triển của Ethereum. Joseph Lubin tiếp tục lãnh đạo ConsenSys. Công ty của ông phát triển các công cụ chủ chốt cho hệ sinh thái Ethereum như MetaMaskInfura.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-1": "Hành trình từ ý tưởng ban đầu của Vitalik đến khi Ethereum chính thức ra mắt mất khoảng 20 tháng. Dưới đây là các cột mốc quan trọng:", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-2": "Tháng 11 năm 2013: Vitalik Buterin chia sẻ sách trắng Ethereum. Nó mô tả tầm nhìn của anh về một nền tảng chuỗi khối có thể chạy các hợp đồng thông minh.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-3": "Tháng 1 năm 2014: Vitalik công bố công khai khái niệm về Ethereum tại Hội nghị Bitcoin Bắc Mỹ ở Miami.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-4": "Tháng 7 – Tháng 8 năm 2014: Để tài trợ cho việc phát triển Ethereum, đội ngũ sáng lập đã thực hiện một chiến dịch huy động vốn từ cộng đồng. Họ đã huy động được 31.000 BTC (trị giá khoảng 18 triệu đô la vào thời điểm đó) để đổi lấy ether (ETH).", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-5": "Tháng 4 năm 2015: Vitalik và các nhà đồng sáng lập ra mắt mạng thử nghiệm Olympic của Ethereum. Đây là giai đoạn thử nghiệm cuối cùng trước khi ra mắt mạng chính.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-6": "Ngày 30 tháng 7 năm 2015: Nhóm sáng lập chính thức ra mắt mạng chính Ethereum bằng cách khai thác khối khởi nguyên. Điều này đánh dấu sự ra đời của mạng Ethereum.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-7": "Ngày 14 tháng 3 năm 2016: Cộng đồng Ethereum triển khai \"Homestead\", bản nâng cấp theo kế hoạch đầu tiên. Điều này báo hiệu rằng Ethereum đã sẵn sàng để được áp dụng rộng rãi.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-8": "Chúng tôi có quan niệm trong dự án Ethereum rằng chúng tôi thực sự chỉ có một cơ hội duy nhất, thực sự là chỉ một lần, vì vậy chúng tôi phải làm cho đúng.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-9": "Nhà đồng sáng lập Ethereum", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-10": "Sự ra mắt của Ethereum đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong công nghệ chuỗi khối. Nó đã giới thiệu các hợp đồng thông minh và tạo ra một nền tảng cho các ứng dụng phi tập trung.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-11": "Bạn có thể luôn xem khối khởi nguyên của Ethereum để lưu giữ khoảnh khắc khi Ethereum lần đầu tiên ra đời.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-12": "Xem danh sách đầy đủ các bản nâng cấp của Ethereum", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-when-did-ethereum-launch-description-13": "Xem lộ trình tương lai của Ethereum", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now-description-1": "Một trong những khía cạnh độc đáo nhất của Ethereum là cấu trúc sở hữu của nó, hay nói chính xác hơn là sự thiếu vắng quyền sở hữu truyền thống. Không giống như một công ty thông thường, Ethereum:", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now-description-2": "không có CEO hay cơ quan trung ương nào", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now-description-3": "không bị kiểm soát bởi bất kỳ thực thể hay tổ chức đơn lẻ nào", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now-description-4": "không có cổ đông theo nghĩa truyền thống", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now-description-5": "Thay vào đó, Ethereum hoạt động như một mạng phi tập trung. Nó được duy trì bởi hàng ngàn máy tính độc lập (nút) trên khắp thế giới. Mô hình phi tập trung này là cốt lõi trong thiết kế và giá trị của Ethereum.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-who-owns-and-runs-ethereum-now-description-6": "Một số nhóm chủ chốt giúp đỡ trong việc phát triển và quản trị liên tục của Ethereum:", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-ethereum-foundation": "1. Ethereum Foundation", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-ethereum-foundation-description-1": "Ethereum Foundation là một tổ chức phi lợi nhuận hỗ trợ Ethereum và các công nghệ liên quan. Mặc dù quan trọng nhưng nó không kiểm soát mạng lưới. Nền tảng này:", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-ethereum-foundation-description-2": "Quản lý quỹ để hỗ trợ phát triển Ethereum", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-ethereum-foundation-description-3": "Cung cấp các khoản tài trợ cho các dự án xây dựng trên Ethereum", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-ethereum-foundation-description-4": "Tổ chức các sự kiện cộng đồng và các sáng kiến giáo dục", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-ethereum-foundation-description-5": "Điều phối các nỗ lực nghiên cứu", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-core-developers": "2. Các nhà phát triển và nhà nghiên cứu cốt lõi", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-core-developers-description-1": "Một cộng đồng toàn cầu gồm các nhà phát triển và nhà nghiên cứu đóng góp vào mã và thiết kế của Ethereum. Những người đóng góp này đề xuất, thảo luận và thực hiện các cải tiến thông qua một quy trình mở, công khai. Vitalik Buterin vẫn được tôn trọng trong cộng đồng, tuy nhiên, các quyết định được đưa ra thông qua thỏa thuận nhóm chứ không phải bởi bất kỳ cá nhân nào.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-eip": "3. Đề xuất Cải tiến Ethereum (EIP)", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-eip-description-1": "Cộng đồng Ethereum đề xuất các thay đổi đối với mạng lưới thông qua Đề xuất Cải tiến Ethereum (EIP). Hệ thống mở này cho phép bất kỳ ai cũng có thể đề xuất các cải tiến. Những ý tưởng này sau đó được thảo luận, tinh chỉnh và có khả năng được cộng đồng triển khai.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-validators": "4. Người vận hành nút và người xác thực", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-validators-description-1": "Kể từ khi Ethereum chuyển sang bằng chứng cổ phần vào tháng 9 năm 2022, mạng lưới được bảo mật bởi những người xác thực, những người này khóa (đặt cược) ETH và xử lý các giao dịch. Có một số lượng lớn người xác thực trải rộng trên toàn thế giới, giúp phân bổ quyền kiểm soát mạng lưới đi khắp nơi.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-validators-description-2": "Mô hình phi tập trung này hạn chế sự kiểm soát của bất kỳ thực thể đơn lẻ nào, giúp Ethereum có khả năng chống lại sự kiểm duyệt. Điều này bao gồm cả những người sáng lập ban đầu của nó. Không một cá nhân hay tổ chức nào có thể tự mình thay đổi các quy tắc của Ethereum hoặc đóng cửa mạng lưới.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-validators-description-3": "Sự khác biệt cốt lõi giữa việc xây dựng một ứng dụng trên Ethereum so với việc xây dựng nó trên một nền tảng tập trung truyền thống nào đó là ý tưởng cốt lõi này: một khi bạn đã xây dựng ứng dụng của mình, ứng dụng đó không cần phải phụ thuộc vào bạn hay bất kỳ cá nhân nào khác để tiếp tục tồn tại. Và ứng dụng được đảm bảo sẽ tiếp tục chạy theo các quy tắc đã được chỉ định.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-conclusion": "Kết luận", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-conclusion-description-1": "Từ khi được Vitalik Buterin tạo ra vào năm 2013 cho đến khi ra mắt vào năm 2015 và phát triển cho đến ngày nay, Ethereum vẫn trung thành với tầm nhìn sáng lập của mình. Nó vẫn là một nền tảng phi tập trung, trung lập đáng tin cậy cho các ứng dụng chạy chính xác như được lập trình. Mạng lưới và các ứng dụng được xây dựng trên đó hoạt động mà không có thời gian chết, kiểm duyệt, gian lận hoặc sự can thiệp của bên thứ ba.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-conclusion-description-2": "Câu chuyện của Ethereum tiếp tục mở ra với mỗi bản cập nhật và đổi mới. Khi mạng lưới phát triển, nó minh chứng cho việc quản trị phi tập trung có thể thúc đẩy tiến bộ công nghệ mà không cần đến các cấu trúc công ty truyền thống.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-conclusion-description-3": "Ethereum đã chuyển mình từ một sách trắng đầy tầm nhìn thành một lớp cơ sở hạ tầng toàn cầu cung cấp năng lượng cho hàng nghìn ứng dụng và hàng tỷ đô la giá trị. Điều này chứng tỏ rằng sự hợp tác cởi mở có thể định hình lại không chỉ tài chính mà còn cả các khái niệm cơ bản về quyền sở hữu, quản trị và niềm tin kỹ thuật số.", + "page-ethereum-history-founder-and-ownership-conclusion-description-4": "Tìm hiểu thêm về quy trình quản trị của Ethereum" +} diff --git a/src/intl/vi/page-ethereum-vs-bitcoin.json b/src/intl/vi/page-ethereum-vs-bitcoin.json new file mode 100644 index 00000000000..d62cf055221 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-ethereum-vs-bitcoin.json @@ -0,0 +1,101 @@ +{ + "page-ethereum-vs-bitcoin-meta-title": "Ethereum và Bitcoin: sự khác biệt là gì? | ethereum.org", + "page-ethereum-vs-bitcoin-meta-description": "Tìm hiểu sự khác biệt giữa Bitcoin và Ethereum, bao gồm các trường hợp sử dụng, hiệu suất mạng, bảo mật, kinh tế học token, mức độ phi tập trung và hơn thế nữa.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-twitter-meta-description": "Tìm hiểu sự khác biệt giữa Bitcoin và Ethereum, bao gồm các trường hợp sử dụng, hiệu suất mạng, kinh tế học token và hơn thế nữa.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-title": "Ethereum và Bitcoin: sự khác biệt là gì?", + "page-ethereum-vs-bitcoin-description-1": "Bitcoin và Ethereum là hai trong số các mạng chuỗi khối phi tập trung nổi tiếng nhất, nhưng chúng phục vụ các mục đích rất khác nhau.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-section-1": "Bitcoin (viết hoa chữ B) là một chuỗi khối được thiết kế cho một loại tiền kỹ thuật số có tên là bitcoin (viết thường chữ b). Ethereum được thiết kế để trở thành một nền tảng phi tập trung cho các ứng dụng và tài sản, được cung cấp bởi tiền mã hóa gốc của nó là ether (ETH).", + "page-ethereum-vs-bitcoin-section-2": "Cả hai đều sử dụng công nghệ chuỗi khối, là mã nguồn mở và được duy trì bởi các cộng đồng toàn cầu, nhưng mục tiêu và tính năng của chúng khác biệt. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ trình bày mỗi mạng là gì, chúng có điểm gì chung và chúng khác nhau như thế nào về các lĩnh vực như công nghệ, văn hóa và triển vọng tương lai.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-bitcoin-section-title": "Bitcoin—một bản giới thiệu nhanh", + "page-ethereum-vs-bitcoin-bitcoin-section-1": "Bitcoin là một mạng lưới tiền tệ kỹ thuật số phi tập trung. Nó được tạo ra vào năm 2009 bởi một thực thể ẩn danh sử dụng tên Satoshi Nakamoto, ngay sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Ý tưởng là Bitcoin sẽ là một hệ thống tiền mặt điện tử ngang hàng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-bitcoin-section-2": "Bitcoin cho phép bất kỳ ai gửi và nhận bitcoin qua internet mà không cần dựa vào cơ quan trung ương như ngân hàng. Tất cả các giao dịch được ghi lại trên một sổ cái công khai được gọi là chuỗi khối.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-bitcoin-section-3": "Bitcoin sử dụng bằng chứng công việc để bảo mật mạng của mình. Các máy tính trên khắp thế giới chạy đua để giải các câu đố mã hóa cho phép chúng thêm các khối mới. Những máy tính chuyên dụng này được gọi là thợ đào và nhận bitcoin như một phần thưởng khối cho việc \"khai thác\" các khối mới.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-bitcoin-section-4": "Bitcoin có nguồn cung tối đa cố định là 21 triệu đồng coin. Lựa chọn thiết kế này là lý do chính tại sao Bitcoin thường được gọi là vàng kỹ thuật số.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-title": "Ethereum—một bản giới thiệu nhanh", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-1": "Giống như Bitcoin, Ethereum cũng là một mạng chuỗi khối phi tập trung, nhưng nó được thiết kế để làm được nhiều việc hơn là chỉ ghi lại các khoản thanh toán. Được ra mắt vào năm 2015 bởi một nhà phát triển phần mềm tên là Vitalik Buterin và các đồng sáng lập của ông, Ethereum được xây dựng để trở thành một nền tảng hợp đồng thông minh và ứng dụng phi tập trung.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-2": "Ethereum cho phép bất kỳ ai gửi và nhận giá trị như Bitcoin, nhưng nó cũng hoạt động như một nền tảng mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng cho các ứng dụng. Mạng Ethereum chạy trên hàng nghìn nút và không bị kiểm soát bởi một thực thể duy nhất.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-3": "Bất kỳ ai cũng có thể tạo và triển khai các ứng dụng cho Ethereum. Các chương trình này được gọi là hợp đồng thông minh và chúng là sự đổi mới cốt lõi của Ethereum.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-4": "Sau khi hợp đồng thông minh được triển khai, nó sẽ chạy một cách xác định khi có tương tác. Điều này giúp có thể xây dựng các ứng dụng cho những thứ như cho vay, giao dịch, trò chơi và các bộ sưu tập kỹ thuật số chạy cả ngày, mỗi ngày, cho hàng triệu người dùng trên toàn thế giới.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-5": "Tương tự như cách bitcoin được sử dụng để trả phí giao dịch trên mạng Bitcoin, đơn vị tiền tệ gốc của Ethereum, ether, được sử dụng để trả phí giao dịch, xuất bản và sử dụng hợp đồng thông minh cũng như bảo mật mạng. Ether hoạt động như cả nhiên liệu để chạy các chương trình và như một kho lưu trữ giá trị.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-ethereum-section-6": "Tìm hiểu thêm về Ethereum và cách nó hoạt động", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-section-title": "Những khác biệt chính", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-section-1": "Bitcoin và Ethereum sử dụng công nghệ chuỗi khối để duy trì các mạng phi tập trung, nhưng chúng khác nhau về thiết kế, mục đích và khả năng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-area": "Lĩnh vực", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-bitcoin": "Bitcoin", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-ethereum": "Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-1-1": "Mục đích chính", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-1-2": "Tiền tệ kỹ thuật số ngang hàng", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-1-3": "Nền tảng cho các ứng dụng và nền kinh tế kỹ thuật số", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-2-1": "Hợp đồng thông minh", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-2-2": "Không hỗ trợ", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-2-3": "Chức năng cốt lõi", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-3-1": "Nguồn cung", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-3-2": "Bitcoin được phát hành mỗi khối với một tỷ lệ cố định/được xác định trước theo giao thức gốc và không thay đổi, với giới hạn cố định cuối cùng là 21 triệu.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-3-3": "Ether bị đốt cháy mỗi khối theo tỷ lệ tương ứng với hoạt động/nhu cầu và được phát hành mỗi epoch theo tỷ lệ tương ứng với tổng số ETH được đặt cọc. Không có giới hạn cố định, nhưng tốc độ phát hành bị giới hạn bởi tổng số ETH được đặt cọc.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-4-1": "Cơ chế đồng thuận", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-4-2": "Bằng chứng công việc", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-4-3": "Bằng chứng cổ phần", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-5-1": "Tốc độ", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-5-2": "Được hầu hết mọi người coi là không thể đảo ngược sau sáu khối, trung bình là 60 phút", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-5-3": "Khoảng 15 phút để đạt được tính kết luận cuối cùng", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-6-1": "Sử dụng năng lượng", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-6-2": "Cao", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-6-3": "Thấp", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-7-1": "Quản trị", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-7-2": "Bảo thủ, chậm thay đổi", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-7-3": "Linh hoạt, do cộng đồng thúc đẩy", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-8-1": "Hệ sinh thái nhà phát triển", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-8-2": "Nhỏ hơn", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-8-3": "Lớn và năng động", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-9-1": "Các bản cập nhật", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-9-2": "Hiếm", + "page-ethereum-vs-bitcoin-differences-table-row-9-3": "Thường xuyên và lặp đi lặp lại", + "page-ethereum-vs-bitcoin-purpose-title": "Mục đích của Bitcoin và Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-purpose-1": "Bitcoin được tạo ra vào năm 2009 sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Mục tiêu của nó là cung cấp một dạng tiền ngang hàng hoạt động mà không cần đến ngân hàng hoặc chính phủ. Nó đơn giản về mặt thiết kế. Mạng lưới này nhằm mục đích chuyển giá trị từ người này sang người khác mà không cần người trung gian. Sự tập trung hẹp này đã giúp nó được biết đến rộng rãi như một dạng vàng kỹ thuật số, một kho lưu trữ giá trị khan hiếm và bền vững, cũng có thể được sử dụng như một phương tiện trao đổi.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-purpose-2": "Ethereum ra mắt vào năm 2015 với một tầm nhìn rộng lớn hơn. Những người tạo ra nó muốn lấy sự bảo mật và phi tập trung của chuỗi khối và làm cho nó có thể lập trình được. Thay vì giới hạn ở các khoản thanh toán, Ethereum cho phép bất kỳ ai viết và xuất bản các chương trình tự thực thi được gọi là hợp đồng thông minh. Điều này mở ra một loại ứng dụng hoàn toàn mới, từ tài chính phi tập trung (DeFi)stablecoin đến token không thể thay thế (NFT), trò chơiphương tiện truyền thông xã hội phi tập trung.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-purpose-3": "Các thiết kế kỹ thuật phản ánh những mục đích này. Ngôn ngữ kịch bản của Bitcoin bị hạn chế, điều này làm giảm độ phức tạp và giúp giữ cho mạng được an toàn. Ngôn ngữ lập trình của Ethereum có tính biểu cảm cao hơn, cho phép nó lưu trữ và quản lý các trạng thái phức tạp hơn và các tương tác giữa các ứng dụng. Sự linh hoạt này là một thế mạnh, nhưng nó cũng có nghĩa là mạng phát triển nhanh hơn, với các bản nâng cấp thường xuyên và các tính năng mới.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-purpose-4": "Cả hai đều đóng vai trò riêng biệt trong nền kinh tế kỹ thuật số rộng lớn hơn. Bitcoin tập trung vào việc trở thành một kho lưu trữ giá trị ổn định và phi tập trung. Ethereum đặt mục tiêu trở thành một lớp thanh toán toàn cầu cho các ứng dụng phi tập trung và tài sản có thể lập trình.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-usecases-and-adoption-title": "Các trường hợp sử dụng và việc áp dụng", + "page-ethereum-vs-bitcoin-usecases-and-adoption-1": "Bitcoin thường được sử dụng như một kho lưu trữ giá trị. Nhiều nhà đầu tư coi nó như một hàng rào chống lại lạm phát hoặc bất ổn kinh tế. Ở một số quốc gia, nó được sử dụng như một loại tiền tệ thay thế hoặc là một cách để mọi người tiết kiệm bên ngoài hệ thống ngân hàng truyền thống.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-usecases-and-adoption-2": "Ether cũng đóng vai trò là một kho lưu trữ giá trị, nhưng vai trò chính của nó là cung cấp năng lượng cho một hệ sinh thái rộng lớn các ứng dụng và tài sản. Các nhà phát triển có thể sử dụng Ethereum để tạo các giao thức mới, khởi chạy token, chạy các sàn giao dịch phi tập trung, đúc NFT, xây dựng trò chơi và phát triển các nền tảng xã hội chạy mà không cần kiểm soát tập trung.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-usecases-and-adoption-3": "Ethereum hỗ trợ hàng nghìn ứng dụng phi tập trung cho các hình thức tài chính, huy động vốn từ cộng đồng và quyền sở hữu kỹ thuật số mới. Một số trường hợp sử dụng thậm chí còn kết nối cả hai mạng. Ví dụ: Bitcoin có thể được \"bọc\" và sử dụng trên Ethereum cho các hoạt động như cho vay, vay mượn và giao dịch trong DeFi.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-usecases-and-adoption-4": "Việc áp dụng của các tổ chức phản ánh những khác biệt này. Tiền mã hóa Bitcoin được nắm giữ rộng rãi như một kho lưu trữ giá trị lâu dài, trong khi Ethereum được xem như một cơ sở hạ tầng phi tập trung. Khả năng lập trình của nó hấp dẫn các nền tảng fintech và các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-usecases-and-adoption-5": "Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-monetary-policy-title": "Chính sách tiền tệ", + "page-ethereum-vs-bitcoin-monetary-policy-1": "Nguồn cung của Bitcoin sẽ đạt mức tối đa là 21 triệu đồng. Giới hạn cứng này được thực thi bởi giao thức và là một trong những lý do Bitcoin được so sánh với vàng. Bitcoin mới được đưa vào lưu thông thông qua phần thưởng khai thác, giảm một nửa sau mỗi 210.000 khối, mất khoảng 4 năm để khai thác, trong một sự kiện được gọi là halving. Phần thưởng bắt đầu ở mức 50 bitcoin mỗi khối vào năm 2009, giảm xuống 25 vào năm 2012, sau đó là 12,5 vào năm 2016, v.v. Với tốc độ này, bitcoin cuối cùng dự kiến sẽ được khai thác vào khoảng năm 2140.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-monetary-policy-2": "Phần thưởng khai thác và phí giao dịch của Bitcoin trả cho mạng lưới và được sử dụng để bảo mật nó. Tuy nhiên, khi phần thưởng khối giảm một nửa, mạng lưới phụ thuộc nhiều hơn vào phí giao dịch để tự chi trả. Hiện tại, phí mạng chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của mạng, <5%, có nghĩa là an ninh lâu dài của mạng có thể gặp rủi ro khi việc phát hành mạng Bitcoin về 0.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-monetary-policy-3": "Ethereum không có giới hạn nguồn cung cố định. Thay vào đó, việc phát hành của nó được xác định bởi các quy tắc giao thức, và các bản nâng cấp gần đây đã giới thiệu các cơ chế có thể làm giảm nguồn cung theo thời gian. Đáng chú ý nhất là bản nâng cấp EIP-1559, đốt một phần phí giao dịch. Khi hoạt động mạng cao, lượng ETH có thể bị đốt cháy nhiều hơn lượng được phát hành, làm cho nguồn cung giảm phát trong những giai đoạn đó.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-monetary-policy-4": "Cách tiếp cận tiền tệ của Ethereum đảm bảo ngân sách an ninh vĩnh viễn, với phí giao dịch và phần thưởng khối cung cấp ngân sách an ninh cho mạng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-developer-ecosystem-title": "Hệ sinh thái nhà phát triển", + "page-ethereum-vs-bitcoin-developer-ecosystem-1": "Ethereum có một trong những cộng đồng nhà phát triển chuỗi khối lớn nhất. Xây dựng trên Ethereum cho phép bạn truy cập vào một loạt các công cụ, khung, tài trợhackathon. Máy ảo Ethereum (EVM) là môi trường thời gian chạy của Ethereum và đã trở thành một tiêu chuẩn chung, với nhiều chuỗi khối khác sử dụng nó để đảm bảo khả năng tương thích.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-developer-ecosystem-2": "Các tiêu chuẩn token như ERC-20 và ERC-721 đã trở thành nền tảng cho phần lớn nền kinh tế chuỗi khối rộng lớn hơn. Nhiều mạng Lớp 2 và các chuỗi khối khác sử dụng EVM để các ứng dụng, ví và hợp đồng thông minh có thể sử dụng mã trên các chuỗi khối với những thay đổi tối thiểu.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-developer-ecosystem-3": "Cộng đồng nhà phát triển của Bitcoin nhỏ hơn và tập trung hơn. Hầu hết các hoạt động tập trung vào việc duy trì và cải thiện giao thức cốt lõi, cũng như phát triển các giải pháp Lớp 2 như Lightning Network để thanh toán nhanh hơn và rẻ hơn.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-developer-ecosystem-4": "Tìm hiểu thêm về tài nguyên dành cho nhà phát triển Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-security-and-consensus-title": "Bảo mật và đồng thuận", + "page-ethereum-vs-bitcoin-security-and-consensus-1": "Bitcoin và Ethereum đều được bảo mật bởi các mạng lưới lớn, phân tán gồm các nút độc lập, nhưng chúng sử dụng các phương pháp khác nhau để thống nhất về trạng thái của mạng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-security-and-consensus-2": "Bitcoin sử dụng một hệ thống gọi là bằng chứng công việc. Các máy tính được gọi là thợ đào cạnh tranh để giải các câu đố mã hóa. Người đầu tiên giải được sẽ được thêm khối giao dịch tiếp theo vào chuỗi khối và nhận phần thưởng bằng bitcoin. Cách tiếp cận này mang lại cho Bitcoin cái được gọi là tính hữu hạn xác suất, có nghĩa là một giao dịch chỉ được coi là rất an toàn sau khi có thêm một số khối được thêm vào bên trên nó. Đối với Bitcoin, con số này thường là khoảng sáu xác nhận, hoặc khoảng một giờ.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-security-and-consensus-3": "Ethereum sử dụng bằng chứng cổ phần. Trong mô hình này, người xác thực khóa lại, hoặc đặt cược, ETH để có cơ hội được chọn để đề xuất và xác nhận các khối mới. Việc lựa chọn là ngẫu nhiên, nhưng xác suất được chọn tăng lên theo số lượng ETH được đặt cọc. Người xác thực hành động không trung thực có nguy cơ mất cọc. Điều này cho phép Ethereum đạt được tính hữu hạn kinh tế, nơi các khối đã được hoàn tất cực kỳ khó đảo ngược, thường trong vòng khoảng 15 phút. Ethereum cũng sử dụng các điểm kiểm tra để đánh dấu các khối là không thể đảo ngược một khi đủ người xác thực đồng ý.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-security-and-consensus-4": "Tìm hiểu thêm về cơ chế đồng thuận của Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-underlying-technology-title": "Công nghệ cơ bản", + "page-ethereum-vs-bitcoin-underlying-technology-1": "Bitcoin sử dụng mô hình được gọi là mô hình đầu ra giao dịch chưa chi tiêu, hay UTXO. Trong hệ thống này, chuỗi khối không theo dõi số dư tài khoản. Thay vào đó, nó ghi lại các đầu ra từ các giao dịch trước đó chưa được chi tiêu. Khi bạn chi tiêu bitcoin, bạn sử dụng các đầu ra này làm đầu vào cho một giao dịch mới, tạo ra các đầu ra mới trong quá trình này.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-underlying-technology-2": "Bạn có thể nghĩ điều này giống như sử dụng tiền mặt. Nếu bạn có hai tờ năm đô la và muốn tiêu bảy đô la, bạn sẽ đưa cả hai tờ và nhận lại ba đô la tiền thừa. Bitcoin ghi lại các hóa đơn và tiền thừa, chứ không phải tổng số dư của bạn.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-underlying-technology-3": "Ethereum sử dụng mô hình dựa trên tài khoản. Thay vì theo dõi các đầu ra riêng lẻ, nó ghi lại số dư tài khoản giống như một tài khoản ngân hàng. Cách tiếp cận này giúp quản lý hợp đồng thông minh và logic phức tạp dễ dàng hơn, vì các tài khoản có thể lưu trữ dữ liệu và tương tác với nhau như các chương trình.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-underlying-technology-4": "Mỗi mô hình đều có sự đánh đổi. UTXO có thể cung cấp quyền riêng tư cao hơn và giúp theo dõi các đồng coin riêng lẻ dễ dàng hơn. Các hệ thống dựa trên tài khoản đơn giản hơn để xây dựng ứng dụng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-underlying-technology-5": "Đọc thêm trong tài liệu dành cho nhà phát triển Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-decentralization-title": "Phi tập trung", + "page-ethereum-vs-bitcoin-decentralization-1": "Bitcoin và Ethereum đều được thiết kế để phi tập trung, nhưng chúng đo lường và tiếp cận nó theo những cách khác nhau.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-decentralization-2": "Sự phi tập trung của Bitcoin được hỗ trợ bởi thiết kế kỹ thuật đơn giản, sự ổn định lâu dài và sự phân phối rộng rãi của các nút. Yêu cầu tài nguyên thấp giúp mọi người dễ dàng chạy các nút đầy đủ tại nhà, điều này giúp duy trì tính độc lập và khả năng chống kiểm duyệt của mạng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-decentralization-3": "Ethereum cũng có một mạng lưới nút lớn và đang phát triển. Nó đặt trọng tâm mạnh mẽ vào sự đa dạng của máy khách, có nghĩa là nhiều phiên bản của phần mềm được duy trì bởi các nhóm độc lập. Điều này làm giảm sự phụ thuộc vào bất kỳ máy khách nào và giúp bảo vệ chống lại các lỗi hoặc sự cố có thể ảnh hưởng đến mạng.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-decentralization-4": "Ethereum có số lượng người tham gia rộng hơn tham gia vào các hoạt động như đặt cọc, nâng cấp và thảo luận về quản trị, nhưng cả hai mạng đều nhằm mục đích duy trì tính mở và linh hoạt. Bitcoin giữ nguyên yêu cầu về nút, dựa vào ít máy khách phần mềm hơn. Ethereum khuyến khích những người đóng góp khác nhau, mỗi người mang đến quan điểm riêng của họ.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-environmental-impact-title": "Tác động môi trường", + "page-ethereum-vs-bitcoin-environmental-impact-1": "Một trong những thay đổi quan trọng nhất trong lịch sử của Ethereum là việc chuyển đổi từ bằng chứng công việc sang bằng chứng cổ phần vào năm 2022. Được biết đến với tên gọi The Merge, quá trình chuyển đổi này đã giảm mức tiêu thụ năng lượng của mạng hơn 99%.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-environmental-impact-2": "Theo bằng chứng cổ phần, Ethereum không còn phụ thuộc vào việc khai thác tốn nhiều năng lượng. Thay vào đó, người xác thực được chọn ngẫu nhiên, với khả năng được chọn tăng lên theo số lượng ETH họ đã đặt cược. Sự thay đổi này đã khiến Ethereum trở thành một trong những mạng chuỗi khối tiết kiệm năng lượng hơn.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-environmental-impact-3": "Bitcoin tiếp tục sử dụng bằng chứng công việc, đòi hỏi lượng điện lớn khi các thợ đào cạnh tranh để giải các câu đố mã hóa. Một phần năng lượng này đến từ các nguồn tái tạo, và đang có những cuộc thảo luận liên tục trong cộng đồng Bitcoin về các cách để cải thiện tính bền vững.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-environmental-impact-4": "Sự khác biệt trong việc sử dụng năng lượng đã trở thành một điểm so sánh quan trọng giữa hai mạng. Dấu chân năng lượng thấp hơn của Ethereum làm cho nó hấp dẫn hơn trong các bối cảnh mà tác động môi trường là ưu tiên hàng đầu.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-environmental-impact-5": "Đọc báo cáo đầy đủ về việc sử dụng năng lượng của Ethereum", + "page-ethereum-vs-bitcoin-future-outlook-title": "Tương lai sẽ ra sao", + "page-ethereum-vs-bitcoin-future-outlook-1": "Bitcoin ngày càng được chấp nhận như một kho lưu trữ giá trị và tài sản dự trữ. Nó khó có thể thay đổi đáng kể, và sự ổn định này là một phần sức hấp dẫn của nó.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-future-outlook-2": "Ethereum đang định vị mình là một nền tảng ứng dụng trong nền kinh tế kỹ thuật số mới. Với sự phát triển của các mạng Lớp 2 và các bản nâng cấp đang diễn ra, nó nhằm mục đích hỗ trợ các ứng dụng, cơ sở hạ tầng và tài sản quy mô toàn cầu.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-future-outlook-3": "Đối với nhiều người dùng, hai mạng không cạnh tranh trực tiếp. Chúng phục vụ các mục đích khác nhau và có thể bổ sung cho nhau trong một cách tiếp cận đa dạng đối với tài sản kỹ thuật số.", + "page-ethereum-vs-bitcoin-future-outlook-4": "Tìm hiểu thêm về lộ trình của Ethereum" +} \ No newline at end of file diff --git a/src/intl/vi/page-founders.json b/src/intl/vi/page-founders.json new file mode 100644 index 00000000000..1530255789e --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-founders.json @@ -0,0 +1,65 @@ +{ + "page-founders-accelerators-alliance-description": "Alliance là tổ chức tăng tốc khởi nghiệp tiền mã hóa và cộng đồng nhà sáng lập hàng đầu. Hiện đang nhận hồ sơ từ các startup AI.", + "page-founders-accelerators-alliance-highlight-1": "Tài trợ 500 nghìn đô la", + "page-founders-accelerators-base-description": "Base Batches là một chương trình toàn cầu dành cho các nhà xây dựng đang tạo ra làn sóng tiếp theo của các ứng dụng trên chuỗi", + "page-founders-accelerators-base-highlight-1": "Tài trợ lên đến 1 triệu đô la", + "page-founders-accelerators-growth-label": "Tổ chức tăng tốc khởi nghiệp & Phát triển", + "page-founders-accelerators-kernel-description": "Kernel hướng đến việc xây dựng một cách từ từ, thông qua các tương tác lặp đi lặp lại với đồng nghiệp.", + "page-founders-accelerators-kernel-highlight-1": "Hơn 2.200 thành viên", + "page-founders-accelerators-kernel-highlight-2": "Hơn 150 dự án đang hoạt động", + "page-founders-apply-h2": "Đăng ký nhận hỗ trợ", + "page-founders-apply-p1": "Chọn con đường của bạn và được chuyển đến bước tiếp theo phù hợp nhất.", + "page-founders-cta-explore-name": "Khám phá {name}", + "page-founders-cta-visit-name": "Đi đến {name}", + "page-founders-description": "Một trung tâm chuyên dụng dành cho các doanh nhân để tiếp cận các chương trình, sự cố vấn và sự hiện diện trên toàn hệ sinh thái Ethereum, mang đến cho các nhà sáng lập sự hỗ trợ mà họ cần ở mọi giai đoạn.", + "page-founders-funding-arbitrum-description": "Sứ mệnh là trao quyền cho các nhà phát triển và doanh nhân xây dựng các ứng dụng phi tập trung có sức ảnh hưởng, tận dụng các khả năng của mạng Arbitrum", + "page-founders-funding-arbitrum-highlight-1": "Hơn 300 dự án được hỗ trợ", + "page-founders-funding-base-description": "Các Khoản tài trợ cho Nhà xây dựng là những thử nghiệm đang diễn ra để công nhận các nhà xây dựng trên Base.", + "page-founders-funding-base-highlight-1": "Các khoản tài trợ từ 1-5 ETH", + "page-founders-funding-esp-description": "Phân bổ tài nguyên cho các dự án quan trọng, trở thành một tiếng nói có giá trị trong hệ sinh thái Ethereum và ủng hộ Ethereum với thế giới bên ngoài.", + "page-founders-funding-esp-highlight-1": "Hơn 2.000 dự án được hỗ trợ", + "page-founders-funding-label": "Nguồn tài chính", + "page-founders-funding-optimism-description": "Hỗ trợ cho các nhà xây dựng và đội ngũ cá nhân tạo ra các ứng dụng trên chuỗi, bộ công cụ và cơ sở hạ tầng để thúc đẩy Superchain.", + "page-founders-funding-optimism-highlight-1": "19 chuỗi đủ điều kiện", + "page-founders-funding-optimism-highlight-2": "Hơn 700 dự án được hỗ trợ", + "page-founders-funding-polygon-description": "Một chương trình tài trợ cộng đồng để hỗ trợ các nhà xây dựng, đội ngũ và nhà sáng tạo cam kết cho sự phát triển của Polygon", + "page-founders-funding-polygon-highlight-1": "Xây dựng hoặc di chuyển sang Polygon", + "page-founders-funding-unichain-description": "Một loạt các chương trình và tài nguyên được thiết kế để hỗ trợ cộng đồng nhà phát triển mới nổi của Unichain", + "page-founders-funding-unichain-highlight-1": "Các cơ chế DeFi mới lạ", + "page-founders-get-in-touch-cta": "Yêu cầu hỗ trợ", + "page-founders-get-in-touch-h2": "Đội ngũ Thành công cho Nhà sáng lập của Ethereum Foundation", + "page-founders-get-in-touch-p1": "Thành công cho Nhà sáng lập dành cho các nhà xây dựng có ý tưởng táo bạo, các doanh nhân coi Ethereum là nền tảng cho các sản phẩm và doanh nghiệp có thể định hình tương lai.", + "page-founders-metadata-description": "Trao quyền cho các nhà sáng lập trên Ethereum bằng các chương trình, sự cố vấn và tài nguyên. Khám phá cách hệ sinh thái Ethereum hỗ trợ các doanh nhân từ ý tưởng đến phát triển.", + "page-founders-metadata-title": "Hỗ trợ nhà sáng lập", + "page-founders-partnerships-devconnect-description": "Devconnect ARG là Hội chợ Thế giới Ethereum: Một buổi giới thiệu các ứng dụng và một sự kiện để kết nối, xây dựng và đẩy nhanh việc áp dụng Ethereum.", + "page-founders-partnerships-ef-founder-support-cta": "Lên lịch giới thiệu", + "page-founders-partnerships-ef-founder-support-description": "Điều phối việc chia sẻ doanh thu, thanh khoản và quan hệ đối tác. Đội ngũ Thành công cho Nhà sáng lập của EF giúp kết nối các đội ngũ phù hợp để biến điều đó thành hiện thực.", + "page-founders-partnerships-ef-founder-support-subtitle": "Giới thiệu về các Giao thức/Đội ngũ DeFi", + "page-founders-partnerships-ens-description": "Chương trình nhằm mục đích trao quyền cho các dự án đã chứng tỏ được sự hữu ích và tác động đặc biệt cho cả nhà phát triển và người dùng.", + "page-founders-partnerships-ens-highlight-1": "Các khoản tài trợ nhỏ lên đến 2 ETH", + "page-founders-partnerships-ens-highlight-2": "Các khoản tài trợ lớn lên đến 50 nghìn USDC", + "page-founders-partnerships-ethglobal-description": "Các sự kiện toàn cầu thúc đẩy một hệ sinh thái đẳng cấp thế giới của các nhà phát triển và doanh nhân Ethereum.", + "page-founders-partnerships-label": "Quan hệ đối tác & Tích hợp", + "page-founders-partnerships-protocol-guild-description": "Tổ chức tài trợ độc lập cho các nhà phát triển cốt lõi của Ethereum. Chúng tôi chủ động tài trợ cho những người bảo trì đang làm công việc mà hệ sinh thái phụ thuộc vào.", + "page-founders-partnerships-protocol-guild-highlight-1": "28 triệu đô la đã được huy động cho các nhà phát triển cốt lõi", + "page-founders-partnerships-unichain-description": "Một loạt các chương trình và tài nguyên được thiết kế để hỗ trợ cộng đồng nhà phát triển mới nổi của Unichain", + "page-founders-partnerships-unichain-highlight-1": "Các cơ chế DeFi mới lạ", + "page-founders-story-dith-p1": "Hỗ trợ Nhà sáng lập của EF rất tuyệt vời, họ là một đối tác tư tưởng và cố vấn khách quan tuyệt vời cho chúng tôi khi chúng tôi hoàn thành vòng huy động vốn đầu tiên. Tôi không ngần ngại giới thiệu các nhà sáng lập Máy chủ ảo Ethereum khác liên hệ với họ.", + "page-founders-story-fahim-p1": "Đội ngũ Thành công cho Nhà sáng lập là một tài sản lớn đối với hệ sinh thái Ethereum. Họ thực sự quan tâm đến việc giúp các đội ngũ giành chiến thắng, và sự hỗ trợ thực tế cũng như cam kết chân thành của họ trong việc giúp đỡ các đội ngũ như Optimism là điều có thể thấy rõ. Tôi rất vui được tiếp tục hợp tác với họ và cùng nhau củng cố hệ sinh thái của chúng ta.", + "page-founders-story-kedian-p1": "Người liên hệ của chúng tôi tại EF đã đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn chúng tôi, không chỉ bằng cách chia sẻ những hiểu biết quý giá về tính năng sắp tới của chúng tôi mà còn bằng cách giới thiệu chúng tôi với các L2 quan trọng trong hệ sinh thái Ethereum.", + "page-founders-story-kedian-p2": "Nhờ phản hồi của họ về chiến lược GTM của chúng tôi, chúng tôi đã đẩy nhanh việc ra quyết định, giảm thời gian dành cho nghiên cứu và tập trung trực tiếp vào việc thực thi.", + "page-founders-succeed-h2": "Những người khác đã thành công như thế nào", + "page-founders-succeed-p1": "Bạn không cần phải xây dựng một mình, hệ sinh thái này sẽ hỗ trợ bạn.", + "page-founders-support-tag-accelerator": "Tổ chức tăng tốc khởi nghiệp", + "page-founders-support-tag-active": "Đang Hoạt Động", + "page-founders-support-tag-audit-grants": "Tài trợ kiểm toán", + "page-founders-support-tag-ecosystem-events": "Sự kiện hệ sinh thái", + "page-founders-support-tag-events": "Sự kiện", + "page-founders-support-tag-fundraising": "Gây quỹ", + "page-founders-support-tag-grant-program": "Chương trình tài trợ", + "page-founders-support-tag-mentorship": "Cố vấn", + "page-founders-support-tag-networking": "Kết nối mạng lưới", + "page-founders-support-tag-public-goods": "Hàng hóa công cộng", + "page-founders-support-tag-tooling-infra": "Bộ công cụ & Hạ tầng", + "page-founders-title": "Trao quyền cho các nhà sáng lập trên Ethereum" +} diff --git a/src/intl/vi/page-gas.json b/src/intl/vi/page-gas.json index 5448693b523..cbaa2b7c539 100644 --- a/src/intl/vi/page-gas.json +++ b/src/intl/vi/page-gas.json @@ -1,5 +1,5 @@ { - "page-gas-meta-title": "Phí gas trên Ethereum: chúng hoạt động như thế nào?", + "page-gas-meta-title": "Phí Ethereum: gas là gì và làm thế nào để trả ít hơn?", "page-gas-meta-description": "Tìm hiểu về phí gas trên Ethereum: cách chúng hoạt động và cách trả phí gas ít hơn", "page-gas-hero-title": "Phí gas", "page-gas-hero-header": "Phí mạng giao dịch", diff --git a/src/intl/vi/page-history.json b/src/intl/vi/page-history.json new file mode 100644 index 00000000000..727aad11a65 --- /dev/null +++ b/src/intl/vi/page-history.json @@ -0,0 +1,7 @@ +{ + "page-history-slot-number": "Số slot", + "page-history-block-number": "Số khối", + "page-history-epoch-number": "Số epoch", + "page-history-ethereum-org-wayback": "ethereum.org trên waybackmachine", + "page-history-eth-price": "Giá ETH" +} diff --git a/src/intl/vi/page-index.json b/src/intl/vi/page-index.json index c6fdc8cf8fc..3e52bca8541 100644 --- a/src/intl/vi/page-index.json +++ b/src/intl/vi/page-index.json @@ -19,7 +19,7 @@ "page-index-bento-networks-content": "Hàng trăm mạng Layer 2 được xây dựng trên Ethereum. Tận hưởng phí thấp và giao dịch gần như tức thời trong khi được hưởng lợi từ tính bảo mật đã được chứng minh của Ethereum.", "page-index-bento-networks-title": "Mạng của các mạng", "page-index-bento-stablecoins-action": "Khám phá stablecoins", - "page-index-bento-stablecoins-content": "Stablecoin là các loại tiền tệ duy trì mức giá ổn định, phù hợp với các tài sản ổn định như đồng đô la Mỹ. Truy cập các khoản thanh toán toàn cầu ngay lập tức hoặc lưu trữ giá trị bằng đô la kỹ thuật số trên Ethereum.", + "page-index-bento-stablecoins-content": "Stablecoin là tiền kỹ thuật số duy trì mức giá ổn định được neo vào các tài sản vững chắc như đô la Mỹ. Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản thanh toán toàn cầu tức thì hoặc lưu trữ giá trị bằng đô la kỹ thuật số trên Ethereum.", "page-index-bento-stablecoins-title": "Tiền mặt kỹ thuật số để sử dụng hàng ngày", "page-index-builders-action-primary": "Cổng thông tin của nhà xây dựng", "page-index-builders-action-secondary": "Tài liệu",